Gong Seung-yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yoo.
Gong Seung-yeon
171231 공승연 01.png
Seungyeon vào ngày 31 tháng 12 năm 2017
Tên bản ngữ 유승연
Sinh Yoo Seung-yeon
27 tháng 2, 1993 (25 tuổi)
Seoul,  Hàn Quốc
Nơi cư trú Seoul,  Hàn Quốc
Tên khác Gong Seung-yeon
Dân tộc Hàn
Tư cách công dân  Hàn Quốc
Học vị Đại học Nữ Sungshin - ngành Phương tiện truyền thông trực quan
Nghề nghiệp Diễn viên, Người dẫn chương trình, MC
Năm hoạt động 2012–nay
Đại lý
  • Yuko Company
  • BH Entertainment[1]
Chiều cao 5 ft 5 in (1,65 m)
Cha mẹ Yoo Chang-joon (cha)
Người thân
Website gongseungyeon.yuko
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja 孔昇延
Romaja quốc ngữ Gong Seung-yeon
McCune–Reischauer Kong Sŭngyŏn
Hán-Việt Khổng Thăng Nghiên
Tên khai sinh
Hangul
Hanja 俞昇延
Romaja quốc ngữ Yoo Seung-yeon
McCune–Reischauer Yoo Sŭngyŏn
Hán-Việt Du Thăng Diên

Yoo Seung-yeon (Hangul: 유승연, Hanja: 俞昇延, Hán-Việt: Du Thăng Diên, sinh ngày 27 tháng 2 năm 1993), được biết đến với nghệ danh Gong Seung-yeon (Hangul: 공승연, Hanja: 孔昇延, Hán-Việt: Khổng Thăng Nghiên), là một nữ diễn viên, MC người Hàn Quốc. Cô được biết đến qua những bộ phim Cô nàng đáng yêu (2014), Lục Long tranh bá (2015), My Only Love Song (2017) hay Are You Human Too? (2018),...

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cô là chị gái của ca sĩ Yoo Jung Yeon, cha là Yoo Chang-joon là đầu bếp riêng của cựu chủ tịch Kim Dae-jung, cũng là đầu bếp trưởng của khách sạn Seoul Plaza Hotel hơn 20 năm, ông là một chuyên gia ẩm thực Hàn Quốc.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012–2014: Khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu cô được đào tạo dưới hình thức ca sĩ của SM Entertainment trong bảy năm sau khi giành chiến thắng "Best Looks" trong cuộc thi SM Youth Best Contest năm 2005, nhưng đến 2012, cô mất đi sự yêu thích trong lĩnh vực ca hát nên không thể ra mắt với vai trò thành viên của f(x) (dù đã có tên trong danh sách thành viên sau cùng) hoặc Red Velvet.[3]

Ngay sau khi ra mắt trong một quảng cáo cho sản phẩm vệ sinh nữ White (Yuhan - Kimberly) vào năm 2012, Gong Seung Yeon bắt đầu xuất hiện với vai diễn trong phim truyền hình Hàn Quốc.[4]

2015–nay: Sự nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, cô nhận được sự chú ý khi tham gia chương trình thực tế Hàn Quốc We Got Married mùa thứ tư, cô đã kết đôi cùng với nam ca sĩ - diễn viên Lee Jong-hyun.[5][6]

Cô cũng bắt đầu thu hút sự chú ý trong vai trò diễn viên với bộ phim lịch sử Lục long tranh bá (2015-2016).[7] Cô đã nhận được giải Ngôi sao mới tại lễ trao giải SBS Drama Awards.[8] Sau đó, cô được mời tham gia vào phim chương trình My Only Love Song cùng với bạn diễn Lee Jong-hyun, người đã tham gia We Got Married với cô trước đây. Bộ phim chiếu trên Netflix năm 2017.[9]

Năm 2017, Cô xuất hiện trong bộ phim hài tình cảm Introvert Boss của đài tvN.[10] Cô đảm nhận vai chính đầu tiên trong bộ phim truyền hình khoa học viễn tưởng huyền bí Circle và cũng tham gia bộ phim truyền hình sắp tới của đài KBS2 Are You Human Too?.[11][12]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Kênh
2012 I Love Lee Tae-ri Mi-mi tvN
2014 My Lovely Girl Seo Yoon-ji SBS
2015 Thế giới tin đồn Seo Noo-ri
Lục Long tranh bá Min Da-kyung (Nữ hoàng Wongyeong)
2016 The Master of Revenge Kim Da-hae KBS2
Tiếng gọi con tim Khách mời
2017 Introvert Boss Eun Yi-soo tvN
Circle Han Jung-yeon
My Only Love Song Song Soo-jung Netflix
2018 Are You Human Too? Kang So-bong KBS2

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Kênh Ngày Ghi chú
Inkigayo SBS 3 tháng 7 năm 2016 – 22 thánng 1 năm2017 với Yoo Jeong-yeonKim Min-seok[13]

Chương trình giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Twn Kênh Tập Vai Ghi chú
2015 We Got Married - Mùa 4 KBS 237 chính với Lee Jong-hyun

Sự xuất hiện trong MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ
2012 "Do It" Sunny Hill
2014 "Over the Destiny" 2AM
2015 "Me, Myself" Shin Seung Hun
2016 "#Like" Fiestar
2017 "When I Was In Love" (short film) PENTAGON

Đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tổ chức/sự kiện Ghi chú
2014 Hiệp hội bệnh Lao phổi quốc gia Hàn Quốc Đại sứ danh dự
2016 Liên hoan phim tài liệu DMZ lần thứ 8

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm được đề cử Result
2005
9th SM Youth Best Contest
Quán quân gương mặt xuất sắc nhất Không có Đoạt giải
2015
23rd SBS Drama Awards
Giải thưởng ngôi sao mới Lục long tranh bá & Thế giới tin đồn Đoạt giải
2016
10th SBS Entertainment Awards
Giải thưởng người dẫn chương trình mới (Nữ) với Yoo Jeong-yeon Inkigayo Đoạt giải
30th KBS Drama Awards
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Truyền hình) The Master of Revenge Đề cử
2017
53rd Baeksang Arts Awards
Đề cử
1st The Seoul Awards
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (phim truyền hình) Introverted Boss Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “[공식입장] 공승연, BH엔터테인먼트와 전속계약...이병헌과 한솥밥”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 23 tháng 3 năm 2018. 
  2. ^ Kang Seo-jung (ngày 13 tháng 8 năm 2016). “[Oh!쎈 톡] ‘냉부해’PD “정연X공승연 아빠, 스페셜 셰프로 활약””. Osen. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “공승연 "SM연습생 출신..보아 언니같은 가수 꿈꿔"(인터뷰)”. Naver. Ngày 2 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 4 tháng 3 năm 2015). “5 Things to Know about CN Blue Lee Jong Hyun's We Got Married Wife Gong Seung Yeon”. enewsWorld. 
  5. ^ Yoon, Sarah (ngày 2 tháng 3 năm 2015). “Two new couples on We Got Married. K-Pop Herald. 
  6. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 3 tháng 3 năm 2015). “Ye Won-Henry and Lee Jong Hyun-Gong Seung Yeon Couples to Begin We Got Married Life on March 14”. enewsWorld. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ “GET TO KNOW THE 5 FIERY LADIES OF 'SIX FLYING DRAGONS'. One TV Asia. 
  8. ^ “SBS Drama Awards 2015 Winners”. Hancinema. Ngày 31 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ '우결'커플 이종현X공승연, 드라마로 재회…'꿀케미' 기대”. Osen (bằng tiếng Hàn). Ngày 20 tháng 9 năm 2016. 
  10. ^ “[단독] 공승연, '내성적인 보스' 합류…연우진X박혜수와 호흡”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 14 tháng 11 năm 2016. 
  11. ^ “[단독] 공승연, tvN '써클' 여주인공 확정..김강우·여진구와 호흡”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  12. ^ “[공식] 서강준X공승연, KBS2 '너도 인간이니' 주인공 확정”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 
  13. ^ Han, In-gu (ngày 22 tháng 6 năm 2016). “`인기가요` 공승연·정연 자매-김민석 MC 발탁”. Naver TV (bằng tiếng Hàn). TV Report. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]