Gonostomatidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Bristlilton" chuyển hướng ở đây. Tên này cũng được dùng để chỉ một số loài Sternoptychidae có liên quan, cụ thể là chi Argyripnus.
Bristlemouths
Thời điểm hóa thạch: Miocene–Recent
Cyclothone elongata and Bonaparte pedaliota.png
Elongated bristlemouth, Gonostoma elongatum (top) and Bonapartia pedaliota (bottom)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Stomiiformes
Họ (familia)Gonostomatidae
Genera
Bristlemouths

Temporal range: Miocene–Recent
Cyclothone elongata and Bonaparte pedaliota.png
Elongated bristlemouth, Gonostoma elongatum (top) and Bonapartia pedaliota (bottom)
Scientific classification
Kingdom:
Phylum:
Class:
Order:
Family:
Gonostomatidae
Genera

Bonapartia Cyclothone Diplophos Gonostoma Manducus Margrethia Sigmops Triplophos

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Gonostomatidae là một họ cá biển mesopelagic, thường được gọi tên là bristliltons, lightfishes hoặc angliltons. Đó là một họ tương đối nhỏ, chỉ có tám chi và 32 loài được biết đến. Tuy nhiên, bristliltons có thể bù đắp cho sự thiếu đa dạng của chúng với số lượng: Cyclothone, với 12 loài, được cho là (cùng với Vinciguerria) là chi động vật có xương sống phong phú nhất trên thế giới, với số lượng hàng trăm nghìn tỷ đến nghìn triệu triệu.[1]

Ghi nhận các hóa thạch của họ này bắt nguồn từ kỷ nguyên Miocene. Những bristlemouths còn sống được William Beebe phát hiện vào đầu những năm 1930 và được mô tả bởi LS Berg vào năm 1958. Loài cá này hầu hết được tìm thấy ở Đại Tây Dương, Ấn ĐộThái Bình Dương, mặc dù loài Cyclothone microdon có thể được tìm thấy ở vùng biển Bắc Cực. Chúng có thân hình thon dài từ 2 đến 30 cm (0,79 đến 11,81 in).[2] Chúng có các chất photophores tạo ra ánh sáng màu xanh lá cây hoặc đỏ được xếp dọc theo mặt dưới của đầu hoặc cơ thể của chúng. Tên chung của chúng, bristlilton, xuất phát từ những chiếc răng kỳ lạ, có kích thước tương đương và giống như lông của chúng. Chúng thường có màu đen, mang lại sự ngụy trang từ những kẻ săn mồi ở vùng nước sâu, tối.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi PollichthysVinciguerria, nhưng bài viết này theo FishBase trong việc đặt chúng trong họ Phosichthyidae.

Các loài trong chi Zaphotias, nhưng đây là những từ đồng nghĩa của loài Bonapartia pedaliota.

Chi Hình ảnh Loài Sự miêu tả
Bonapartia Bonapartia pedaliota.jpg 1 Chỉ có một loài được mô tả trong chi này. Nó phát triển đến chiều dài 7,2 xentimét (2,8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] SL.[3]
<span id="mwSA" style="color:white;"><i id="mwSQ">Lốc xoáy</i></span> Cyclothone microdon1.jpg 13 [4] Cyclothone là một chi của bristliltons phát quang sinh học. Chúng thường dài khoảng 3 inch và thường được tìm thấy ở độ sâu hơn 1000 feet.[5] Chi này chứa nhiều cá thể hơn bất kỳ chi động vật có xương sống khác.
<span id="mwVg" style="color:white;"><i id="mwVw">Ngoại giao</i></span> Diplophos rebainsi (Elongate lightfish).gif 5 [4]
<span id="mwYQ" style="color:white;"><i id="mwYg">Bệnh sùi mào gà</i></span> Gonostoma elongatum.jpg 3 [4]
<span id="mwbA" style="color:white;"><i id="mwbQ">Quả quýt</i></span> 2 [4]
<span id="mwdA" style="color:white;"><i id="mwdQ">Margrethia</i></span> Margrethia obtusirostra (no common name).gif 2 [4]
<span id="mwfw" style="color:white;"><i id="mwgA">Sigmops</i></span> Sigmops bathyphilus.jpg 4 [4]
<span id="mwig" style="color:white;"><i id="mwiw">Tam thất</i></span> 1 Chỉ có một loài được mô tả trong chi này. Nó phát triển đến chiều dài 36 xentimét (14 in) SL.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • ^ Broad, William J. (ngày 29 tháng 6 năm 2015). “An Ocean Mystery in the Trillions”. The New York Times. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015. 
  • ^ Fink, William L. (1998). Paxton, J.R.; Eschmeyer, W.N., biên tập. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 121. ISBN 0-12-547665-5. 
  • ^ a ă Thông tin "{{{1}}} {{{2}}}" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 4 năm 2006.
  • ^ a ă â b c d Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2006). Các loài trong {{{genus}}} trên FishBase. Phiên bản tháng 4 năm 2006.
  • ^ Proujan. C., (1979), BÍ MẬT CỦA BIỂN, tái bản lần thứ 2, Luân Đôn: Hiệp hội tiêu hóa độc giả Limited pg.60