Graecoanatolica macedonica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Graecoanatolica macedonica
Graecoanatolica macedonica A Mrkvicka2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Rissooidea
(không phân hạng)

nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda

nhánh Littorinimorpha
Họ (familia) Hydrobiidae
Chi (genus) Graecoanatolica
Loài (species) G. macedonica
Danh pháp hai phần
Graecoanatolica macedonica
Radoman & Stanovic, 1978

Graecoanatolica macedonica là một loài đã tuyệt chủng của ốc cỡ nhỏ nước ngọt, là động vật chân bụng sống dưới nước động vật thân mềm thuộc họ Hybrobiidae.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

This species existed only in a single habitat, in Dojran Lake, situated on the border between Hy Lạp và what is today the Cộng hòa Macedonia. The population of the snail began to decline in the 1970s. Researchers were unable to locate any members of the species after 1992, và it is now presumed extinct.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ryan, S. & Griffiths, H.I. 2002. Graecoanatolica macedonica. In: IUCN 2008. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on 9 April 2009.
  2. ^ Ryan, S. and Griffiths, H.I. 2001. The decline and probable extinction of Graecoanatolica macedonica (Gastropoda: Orientallnidae) in Balkan Lake Dorjan. Journal of Conchology 37:261-265.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]