Greg Norman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Greg Norman
Greg Norman 2014.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủGregory John Norman AO
Biệt danhThe (Great White) Shark
Sinh10 tháng 2, 1955 (65 tuổi)
Mount Isa, Queensland, Úc
Chiều cao6 ft 0 in[1]
Cân nặng180 lb[1]
Quốc gia Úc
Nơi cư trúJupiter Island, Florida, Hoa Kỳ
Hôn nhân1981–2007 Laura Andrassy
2008–2009 Chris Evert
2010–present Kirsten Kutner
Con cáiMorgan Leigh, Gregory
Sự nghiệp
Năm lên chuyên1976
Tour đấu cũPGA Tour of Australasia
PGA Tour
European Tour
Champions Tour
Vô địch
chuyên nghệp
88
Số lần vô địch theo giải
PGA Tour20
European Tour14
Japan Golf Tour2
PGA Tour of Australasia31 (thứ 3 mọi thời đại)
Khác23
Thành tích Major Championships tốt nhất
(Vô địch: 2)
Giải MastersThứ 2/T2: 1986, 1987, 1996
Mỹ Mở rộngThứ 2: 1984, 1995
The Open ChampionshipVô địch: 1986, 1993
PGA ChampionshipThứ 2: 1986, 1993
Thành tựu và giải thưởng
World Golf Hall of Fame2001 (trang thành viên)
PGA Tour of Australia
Order of Merit
1978, 1980, 1983, 1984, 1986, 1988
European Tour
Order of Merit
1982
Dẫn đầu về tiền thưởng
PGA Tour
1986, 1990, 1995
PGA Player of the Year1995
PGA Tour
Player of the Year
1995
Vardon Trophy1989, 1990, 1994
Byron Nelson Award1988, 1990, 1993, 1994, 1995
Old Tom Morris Award2008
Charlie Bartlett Award2008

Gregory John Norman (sinh ngày 10 tháng 2 năm 1955)[2][3] là một golf thủ chuyên nghiệp và daonh nhân người Úc,[4] người đã có 331 tuần để xếp thứ nhất trên bảng xếp hạng Official World Golf Rankings trong những năm 1980 và 1990.[5] Ông vô địch 91 giải đấu quốc tế, bao gồm 20 giải đấu PGA Tour và hai major: Open Championship 1986 và 1993.[6][7][8] Norman cũng giành được 31 vị trí top 10 chung cuộc và 8 lần vào chung kết trong các giải major trong suốt sự nghiệp của mình.[9] Ông được ghi danh vào Đại sảnh danh vọng golf thế giới vào năm 2001 với tỷ lệ số phiếu bầu cao nhất (80%) của bất kỳ một tay golf nào đến nay.[10] Biệt danh của Norman là "'The Great White Shark'" (cá mập trắng vĩ đại, thường được rút ngắn chỉ là "'The Shark'"), được đặt sau giải Masters 1981.[11][12]

Sau sự nghiệp golf (và trong suốt thời gian đó), Norman đã tham gia vào rất nhiều hoạt động từ thiện và nhân đạo. Ông hiện đang làm chủ tịch và giám đốc điều hành của Greg Norman Company, một tập đoàn toàn cầu với danh mục các công ty trong các lĩnh vực như may mặc, thiết kế nội thất, bất động sản, vốn cổ phần tư nhân, thiết kế sân gôn... Norman cũng đã quyên góp và thành lập nhiều tổ chức từ thiện và các sự kiện từ thiện như QBE Shootout có lợi cho quỹ CureSearch for Children's Cancer.[13] Ông trở thành Trustee của Viện Môi trường về Golf năm 2004 và nhận được giải thưởng Bartlett Award của Hiệp hội Nhà văn Hoa Kỳ năm 2008 vì những nỗ lực từ thiện của ông.[14]

Năm 2009 là một phần của lễ kỷ niệm Q150, Greg Norman đã được công bố là một trong những biểu tượng của Q150 Queensland vì vai trò của ông như là một "huyền thoại thể thao".[15]

Thời trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Norman năm 1969 ở Great Barrier Reef, Úc.

Norman sinh ở Mount Isa, Queensland, Úc trong gia đình của ông bà Merv và Toini Norman. Mẹ ông là con gái một người thợ mộc người Phần Lan, còn bố ông là kỹ sư điện.[11][16] Lúc còn trẻ, cậu chơi rugbycricket và mong muốn trở thành một vận động viên lướt sóng chuyên nghiệp.[11][17] Mẹ của ông, một golf thủ handicap đơn, đã dạy cho Norman làm thế nào để chơi golf và cho phép cậu làm caddie cho bà ở Virginia Golf ClubBrisbane.[11][18] Trong khoảng mười tám tháng, Norman đã từ một handicap 27 thành một scratch handicap[19]. Norman tham gia học tại Townsville Grammar School ở Townsville, Queensland (ghi danh vào năm 1964) sau đó chuyển sang Trường Trung học Aspley State ở phía bắc Brisbane.[20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Greg Norman”. PGA Tour. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ DiMeglio, Steve (ngày 9 tháng 2 năm 2015). “As he turns 60, Greg Norman continues to attack life”. USA Today. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ “PGA of Australia launches The Greg Norman Medal”. PGA Tour. Ngày 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ Buteau, Michael (ngày 25 tháng 3 năm 2015). “Greg Norman Starts $75 Million Great White Shark Investment Fund”. Bloomberg. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ Cunneff, Tom (ngày 24 tháng 3 năm 2015). “Golf legend Greg Norman launches small-biz equity fund”. CNBC.com. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ Griffin, Andrew (ngày 14 tháng 9 năm 2014). “Greg Norman: chainsaw accident almost claims hand of golfing champion”. The Independent. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  7. ^ Burke, Monte (ngày 4 tháng 6 năm 2013). “18 Holes With Greg Norman: The Shark On Golf, Adventure And How He Became A Folk Hero In China”. Forbes. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ “Greg Norman: Legend of Golf”. Compleat Golfer. Ngày 23 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ Ross, Helen (ngày 16 tháng 6 năm 2015). “Norman's history at golf's four majors”. PGA Tour. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ Smits, Gary (ngày 10 tháng 11 năm 2011). “Mickelson on election to the World Golf Hall of Fame: 'Really cool'. The Florida Times-Union. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ a ă â b Chandler, David (ngày 20 tháng 8 năm 1984). “Sharkshooter Greg Norman Came from Aussie Surf to U.S. Turf to Terrorize the Men's Golf Tour”. People. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  12. ^ Burch, Jimmy (ngày 22 tháng 5 năm 2014). “Lots of colorful nicknames, including Boo, dot Colonial’s Wall of Champions”. Fort Worth Star-Telegram. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ Hardwig, Greg (ngày 6 tháng 12 năm 2015). “Franklin Templeton Shootout: Cancer survivor Kyle Lograsso returning after seven years”. Naples Daily News. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ “Norman honored with GWAA's Bartlett Award”. PGA Tour. Ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  15. ^ “Premier Unveils Queensland's 150 Icons”. Queensland Government. Ngày 10 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  16. ^ “Greg Norman's official website: Reef Love – Adventures along Australia's Great Barrier Reef”. Shark.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011. 
  17. ^ “Norman: a new - and rare - golfing talent”. The Glasgow Herald. Ngày 13 tháng 6 năm 1977. tr. 17. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  18. ^ “Greg Norman AC - Golf”. Hall of Fame. Sport Australia. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016. 
  19. ^ Scott, Adam. “Driving Greg Norman”. Australian Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2013. 
  20. ^ “Norman Takes State Junior Golf Title”. Shark.com. Ngày 17 tháng 12 năm 1972. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)