Grigori Chirkin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Grigori Chirkin
Zenit-Tosno (22).jpg
Cùng với F.K. Tosno năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Grigori Aleksandrovich Chirkin
Ngày sinh 26 tháng 2, 1986 (33 tuổi)
Nơi sinh Novosibirsk, Liên Xô
(bây giờ là Nga)
Chiều cao 1,74 m (5 ft 8 12 in)
Vị trí Tiền vệ/Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
F.K. Orenburg
Số áo 86
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
F.K. Lokomotiv Moskva
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 F.K. Lokomotiv Moskva 0 (0)
2006 F.K. SKA Rostov-on-Don 18 (2)
2007 FC Sibir Novosibirsk 11 (0)
2008 FK Rīga 19 (6)
2008 F.K. Dynamo Barnaul 5 (0)
2009–2011 FK Ventspils 40 (13)
2011 SK Dynamo České Budějovice 27 (3)
2012–2014 F.K. Baltika Kaliningrad 72 (3)
2014–2015 F.K. Anzhi Makhachkala 26 (0)
2015–2017 F.K. Tosno 45 (2)
2017– F.K. Orenburg 29 (4)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-19 Nga 3 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 5 năm 2018

Grigori Aleksandrovich Chirkin (tiếng Nga: Григорий Александрович Чиркин; sinh ngày 26 tháng 2 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá người Nga. Anh thi đấu cho F.K. Orenburg.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh thi đấu 1 trận cho đội một của F.K. Lokomotiv Moskva tại Cúp quốc gia Nga.

Vào ngày 2 tháng 7 năm 2014, Chirkin ký bản hợp đồng 2 năm cùng với Anzhi Makhachkala.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ «Анжи» подписал контракты с семью игроками (bằng tiếng Nga). F.K. Anzhi Makhachkala. Truy cập 2 tháng 7 năm 2014. 

Bản mẫu:Đội hình F.K. Orenburg