Griseofulvin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Griseofulvin
Griseofulvin.svg
Griseofulvin 3D.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiGris-peg, Grifulvin V, tên khác
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682295
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B3
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngqua đường miệng
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
  • US: Rx-kê đơn
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngKhá biến động (25 tới 70%)
Chuyển hóa dược phẩmgan (khử methyl hóaglucuronid hóa)
Chu kỳ bán rã sinh học9–21 giờ
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.004.335
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC17H17ClO6
Khối lượng phân tử352.766 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)
Griseofulvin
Griseofulvin.svg
Griseofulvin 3D.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiGris-peg, Grifulvin V, others
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682295
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B3
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngby mouth
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngHighly variable (25 to 70%)
Chuyển hóa dược phẩmgan (demethylationglucuronidation)
Chu kỳ bán rã sinh học9–21 hours
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.004.335
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC17H17ClO6
Khối lượng phân tử352.766 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Griseofulvin là một loại thuốc kháng nấm được sử dụng để điều trị một số loại bệnh nấm ngoài da.[1] Các bệnh này cũng có thể bao gồm nhiễm nấm trên móng tayda sau khi kem chống nấm hết hoạt động.[2] Thuốc này được đưa vào cơ thể qua đường miệng [1]

Tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như phản ứng dị ứng, buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, khó ngủ và cảm thấy mệt mỏi.[1] Chúng không được khuyến cáo ở những người bị suy gan hoặc bị bệnh porphyria.[1] Sử dụng thuốc trong hoặc vào những tháng trước khi mang thai có thể gây hại cho em bé.[1][2] Griseofulvin hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình phân bào của nấm.[1]

Griseofulvin được phát hiện vào năm 1939 từ một loại nấm mốc Penicillium.[3][4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,05 đến 0,18 USD mỗi ngày.[6] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị có giá từ 100 đến 200 USD.[7]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Griseofulvin được sử dụng bằng đường uống chỉ cho bệnh dermatophytosis. Nó sẽ không hiệu quả nếu dùng theo kiểu bôi. Thuốc này được dành riêng cho các trường hợp liên quan đến móng tay, tóc hoặc bề mặt cơ thể lớn.[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Griseofulvin”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 149. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ Block, Seymour Stanton (2001). Disinfection, Sterilization, and Preservation (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 631. ISBN 9780683307405. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ Michael Ash; Irene Ash (2004). Handbook of Preservatives. Synapse Info Resources. tr. 406. ISBN 978-1-890595-66-1. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Griseofulvin”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 44. ISBN 9781284057560. 
  8. ^ Tripathi. Textbook of Pharmacology. Jaypee Brothers. tr. 761–762. ISBN 81-8448-085-7. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2017.