Groombridge 1830

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Groombridge 1830
Ursa Major constellation map.svg
Location dot red.svg

Chấm đỏ chỉ ra vị trí của Groombridge 1830 trong Đại Hùng.
HR 4550 Pos.gif
Vị trí chi tiết của HR 4550 (= Groombridge 1830; rìa trái dưới) trong tương quan với Chi Uma (χ UMa) và Psi Uma (ψ UMa).
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Đại Hùng
Xích kinh 11h 52m 58,7675s[1]
Xích vĩ +37° 43′ 07,2553″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)6,44[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổG8VIp[3]
Chỉ mục màu U-B+0.16[2]
Chỉ mục màu B-V+0,75[2]
Kiểu biến quangNghi vấn[4]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)–98,0[5] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: 4.002,567 ± 0,070[1] mas/năm
Dec.: -5.817,856 ± 0,056[1] mas/năm
Thị sai (π)108,9551 ± 0,0490[1] mas
Khoảng cách29,93 ± 0,01 ly
(9,178 ± 0,004 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)6,64[6]
Chi tiết
Khối lượng0,661[7] M
Bán kính0,681 ± 0,006[8] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)4,68[9]
Độ sáng0,212 ± 0,002[8] L
Nhiệt độ4.759 ± 20[8] K
Độ kim loại–1,33[9]
Tuổi4,7–5,3 tỷ[10] năm
Tên gọi khác
BD+38 2285, FK5 1307, GCTP 2745.00, GJ 451, HIP 57939, HR 4550, HD 103095, LHS 44, LTT 13276, SAO 62738, 1830 Groombridge, sao Argelander
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Groombridge 1830 (còn được gọi là 1830 Groombridge)[11] là một ngôi sao trong chòm sao Đại Hùng.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Nó là sao gần mức lùn loại G8 màu vàng được nhà thiên văn học người Anh Stephen Groombridge (1755-1832) lập danh mục bằng máy ghi trung tinh Groombridge giai đoạn từ năm 1806 đến thập niên 1830, được xuất bản trong danh lục sao Catalogue of Circumpolar Stars (Danh lục sao vòng quanh cực) năm 1838 của ông. Chuyển động riêng cao của nó đã được Friedrich Wilhelm Argelander ghi nhận năm 1842.

Nó cách Mặt Trời 29,9 năm ánh sáng (9,2 parsec) theo kết quả đo đạc của tàu vũ trụ Gaia, [1] với khoảng cách gần 10 parsec thì điều đó có nghĩa là cấp sao tuyệt đối của nó gần như bằng cấp sao biểu kiến. Nó là thành viên của quầng thiên hà; những ngôi sao như vậy chỉ chiếm 0,1 đến 0,2% số sao gần Mặt Trời. Giống như hầu hết các sao của quầng thiên hà, nó có ít các nguyên tố khác ngoài hydroheli - điều mà các nhà thiên văn học gọi là sao nghèo kim loại.[12]

Từng được nghi vấn là một sao đôi với chu kỳ 175 ngày, nhưng sự đồng thuận hiện tại coi nó là sao đơn. PCác quan sát nghi vấn trước đó về một sao đồng hành có lẽ chỉ là "lóe sáng siêu cấp"—tương tự như các lóe sáng mặt trời, nhưng với cường độ từ hàng trăm tới hàng triệu lần mạnh hơn.[12][13] Nó là một trong số chín lóe sáng siêu cấp đầu tiên đã được nhận dạng.[14]

Chuyển động riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Khi được phát hiện, nó có chuyển động riêng cao nhất trong số tất cả các sao đã được biết đến, thay thế 61 Cygni ở vị trí này. Sau đó, nó rơi xuống vị trí thứ hai sau khi phát hiện ra sao Kapteyn, và tiếp theo tụt xuống vị trí thứ ba sau khi phát hiện ra sao Barnard. Tuy nhiên, do nó ở xa hơn đáng kể so với tất cả các ngôi sao này nên vận tốc ngang của nó là lớn hơn.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). “Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties”. Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051. Hồ sơ Gaia DR2 cho nguồn này tại VizieR.
  2. ^ a ă â Argue, A. N. (1966). “UBV photometry of 550 F, G and K type stars”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 133 (4): 475–493. Bibcode:1966MNRAS.133..475A. doi:10.1093/mnras/133.4.475.
  3. ^ Johnson, H. L.; Morgan W. W. (1953). “Fundamental stellar photometry for standards of spectral type on the revised system of the Yerkes spectral atlas”. Astrophysical Journal. 117: 313–352. Bibcode:1953ApJ...117..313J. doi:10.1086/145697.
  4. ^ Kukarkin B. V.; và đồng nghiệp (1981). “Catalogue of suspected variable stars”. Nachrichtenblatt der Vereinigung der Sternfreunde. Moskva, USSR: Academy of Sciences. Bibcode:1981NVS...C......0K.
  5. ^ Evans, D. S. (June 20–24, 1966). “The Revision of the General Catalogue of Radial Velocities”. Trong Batten Alan Henry; Heard John Frederick (biên tập). Determination of Radial Velocities and their Applications, Proceedings from IAU Symposium no. 30. University of Toronto: International Astronomical Union. Bibcode:1967IAUS...30...57E.
  6. ^ Holmberg, J.; và đồng nghiệp (tháng 7 năm 2009), “The Geneva-Copenhagen survey of the solar neighbourhood. III. Improved distances, ages, and kinematics”, Astronomy and Astrophysics, 501 (3): 941–947, arXiv:0811.3982, Bibcode:2009A&A...501..941H, doi:10.1051/0004-6361/200811191
  7. ^ Takeda Genya; Ford Eric B.; Sills Alison; Rasio Frederic A.; Fischer Debra A.; Valenti Jeff A. (tháng 2 năm 2007). “Structure and Evolution of Nearby Stars with Planets. II. Physical Properties of ~1000 Cool Stars from the SPOCS Catalog”. The Astrophysical Journal Supplement Series. 168 (2): 297–318. arXiv:astro-ph/0607235. Bibcode:2007ApJS..168..297T. doi:10.1086/509763.
  8. ^ a ă â Boyajian, Tabetha S.; và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2012), “Stellar Diameters and Temperatures. I. Main-sequence A, F, and G Stars”, The Astrophysical Journal, 746 (1): 101, arXiv:1112.3316, Bibcode:2012ApJ...746..101B, doi:10.1088/0004-637X/746/1/101. Xem Table 10.
  9. ^ a ă Soubiran C.; Bienaymé O.; Mishenina T. V.; Kovtyukh V. V. (tháng 3 năm 2008). “Vertical distribution of Galactic disk stars. IV. AMR and AVR from clump giants”. Astronomy and Astrophysics. 480 (1): 91–101. arXiv:0712.1370. Bibcode:2008A&A...480...91S. doi:10.1051/0004-6361:20078788.
  10. ^ Mamajek Eric E.; Hillenbrand Lynne A. (tháng 11 năm 2008). “Improved Age Estimation for Solar-Type Dwarfs Using Activity-Rotation Diagnostics”. The Astrophysical Journal. 687 (2): 1264–1293. arXiv:0807.1686. Bibcode:2008ApJ...687.1264M. doi:10.1086/591785.
  11. ^ Peters C. A. F., 1853. On the Parallax of Argelander's Star. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 50: 302, Bibcode1853MNRAS..14...49P
  12. ^ a ă “Groombridge 1830”. SolStation.
  13. ^ Rubenstein, Eric P. (tháng 2 năm 2001). “Superflares and Giant Planets”. American Scientist. 89 (1): 38. arXiv:astro-ph/0101573. Bibcode:2001AmSci..89...38R. doi:10.1511/2001.1.38.
  14. ^ Schaefer, Bradley E.; King, Jeremy R.; Deliyannis, Constantine P. (1 tháng 2 năm 2000). “Superflares on ordinary solar-type stars”. Astrophysical Journal. 529 (2): 1026–1030. arXiv:astro-ph/9909188. Bibcode:2000ApJ...529.1026S. doi:10.1086/308325.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]