Grumman F2F

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Grumman F2F
F2F-1 2-F-6 NAN1-76.jpg
F2F-1 thuộc phi đoàn VF-2B, USS Lexington (CV-2)
Kiểu Máy bay tiêm kích hải quân
Hãng sản xuất Grumman
Thiết kế Leroy Grumman
Chuyến bay đầu tiên 18 tháng 10-1933[1]
Được giới thiệu 1935
Ngừng hoạt động 1940
Khách hàng chính Hoa Kỳ Hải quân Hoa Kỳ
Được chế tạo 1934-1935
Số lượng sản xuất 55
Chi phí máy bay 12.000 USD/chiếc (thời giá năm 1935)[2]
Được phát triển từ Grumman FF

Grumman F2F là loại máy bay tiêm kích hai tầng cánh, một động cơ, có kết cấu hạ cánh có thể thu vào thân, nó làm tiêm kích tiêu chuẩn cho Hải quân Hoa Kỳ giai đoạn 1936-1940. Nó được thiết kế để hoạt động trên tàu sân bay và trên sân bay đất liền.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Sau thành công của Grumman với mẫu tiêm kích hai chỗ FF-1, nó thậm chí còn nhanh hơn so với các loại tiêm kích một chỗ cùng thời, nên quân đội Mỹ tiếp tục ký hợp đồng về mẫu XF2F-1 một chỗ.[3] Nó trang bị 1 khẩu súng máy.30 caliber (7,62 mm), thiết kế mới cũng tích hợp các khoang kín nước để giảm trọng lượng và cải thiện khả năng sống sót khi hạ cánh khẩn cấp xuống nước.[2] Mẫu thử bay lần đầu ngày 18/10/1933, trang bị động cơ thử nghiệm 625 hp (466 kW) XR-1534-44 Twin Wasp Junior, và đạt vận tốc lớn nhất là 229 mph (369 km/h) trên độ cao 8.400 ft (2.600 m) - 22 mph (35 km/h), nhanh hơn so với FF-1 ở cùng độ cao.[2] Khả năng cơ động cũng tốt hơn máy bay hai chỗ trước đó.[3]

3 chiếc F2F-1 thuộc phi đoàn VF-2B

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân đặt mua 54 chiếc tiêm kích F2F-1 vào ngày 17/5/1934, chiếc đầu tiên giao hàng ngày 19/1/1935. F2F được trang bị cho các phi đoàn ở tiền tuyến từ năm 1935 tới cuối năm 1939, sau đó chúng bị thay thế bởi F3F-3. Sau khi rút khỏi các phi đoàn ở tiền tuyến, chúng được hoán đổi để làm máy bay huấn luyện và các nhiệm vụ khác.[2]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (Grumman F2F-1)[sửa | sửa mã nguồn]

Three-view drawing of Grumman F2F-1

United States Navy Aircraft since 1911 [4]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 khẩu súng 0.30-in

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Chuối định danh[sửa | sửa mã nguồn]

FF - F2F - F3F - F4F - F5F

Danh sách khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Cory Graff, F6F Hellcat at War (Zenith Imprint, 2009) p18
  2. ^ a ă â b Cacutt 1989, pp. 155–162.
  3. ^ a ă Jordan, Corey C. "Grumman's Ascendency: Chapter Two." Planes and Pilots Of World War Two, 2000. Truy cập: ngày 22 tháng 7 năm 2011.
  4. ^ Swanborough and Bowers 1976, p. 201.
Tài liệu
  • Cacutt, Len, ed. "Grumman Single-Seat Biplane Fighters." Great Aircraft of the World. London: Marshall Cavendish, 1989. ISBN 1-85435-250-4.
  • Swanborough, Gordon and Peter M. Bowers. United States Navy Aircraft since 1911. London: Putnam, Second edition, 1976. ISBN 0-370-10054-9.