Hàm lõm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Trong toán học, một hàm lõm (tiếng Anh: concave function) là nghịch đảo của một hàm lồi. Bất kỳ đoạn thẳng nào ở giữa, nối hai điểm của hàm lõm đều nằm ở phía dưới đồ thị hàm.[1] Hàm lõm có hình dạng của một cái nón .

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Crouzeix, J.-P. (2008). “Quasi-concavity”. Trong Durlauf, Steven N.; Blume, Lawrence E (biên tập). The New Palgrave Dictionary of Economics . Palgrave Macmillan. tr. 815–816. doi:10.1057/9780230226203.1375. ISBN 978-0-333-78676-5.
  • Rao, Singiresu S. (2009). Engineering Optimization: Theory and Practice. John Wiley and Sons. tr. 779. ISBN 978-0-470-18352-6.