Lê Chân (phường)
|
Lê Chân
|
||
|---|---|---|
| Phường | ||
Tượng Bà Nữ Tướng Lê Chân | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | |
| Thành phố | Hải Phòng | |
| Trụ sở UBND | 10H - 10G Phố Hồ Sen | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 01/7/2025 | |
| Tổ chức lãnh đạo | ||
| Bí thư Đảng ủy phường | Đặng Đông Anh | |
| Chủ tịch UBND | Phạm Văn Tân | |
| Chủ tịch HĐND | Đặng Đông Anh | |
| Chủ tịch UBMTTQ | Nguyễn Thị Phương Thảo | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°50′58″B 106°40′52″Đ / 20,849458627941°B 106,68105271589°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 5,65 km² | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 161.051 người | |
| Mật độ | 28.505 người/km2 | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 11383 | |
| Website | lechan | |
Lê Chân là một phường thuộc thành phố Hải Phòng. Tên phường Lê Chân kế thừa tên gọi của quận Lê Chân trước kia và đây cũng là phường đông dân nhất của thành phố này.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Lê Chân có vị trí địa lý:[1]
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Tổ dân phố
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, phường Lê Chân có 95 tổ dân phố được sắp xếp lại thành 50 tổ dân phố mới như sau:[2]
| Tên mới | Hợp nhất | Số hộ gia đình |
|---|---|---|
| Tổ 1 | tổ 1 và tổ 2 | 799 |
| Tổ 2 | tổ 3 và tổ 4 | 712 |
| Tổ 3 | tổ 5 và tổ 6 | 658 |
| Tổ 4 | tổ 7 và tổ 8 | 789 |
| Tổ 5 | tổ 17 và tổ 18 | 593 |
| Tổ 6 | tổ 15 và tổ 16 | 808 |
| Tổ 7 | tổ 9 và tổ 10 | 606 |
| Tổ 8 | tổ 11, 1 phần tổ 12 và 1 phần tổ 28 | 610 |
| Tổ 9 | tổ 14, 1 phần tổ 13 và 1 phần 15 | 559 |
| Tổ 10 | tổ 29, tổ 30, 1 phần tổ 28 và 1 phần tổ 55 | 893 |
| Tổ 11 | tổ 27 và tổ 31 | 857 |
| Tổ 12 | tổ 26, 1 phần tổ 12, 1 phần tổ 13 và 1 phần tổ 28 | 767 |
| Tổ 13 | tổ 25 và tổ 35 | 633 |
| Tổ 14 | tổ 24 và tổ 36 | 642 |
| Tổ 15 | tổ 22, tổ 23 và 1 phần tổ 15 | 744 |
| Tổ 16 | tổ 20 và tổ 21 | 581 |
| Tổ 17 | tổ 19 và tổ 39 | 724 |
| Tổ 18 | tổ 38 và tổ 40 | 818 |
| Tổ 19 | tổ 37 và tổ 42 | 719 |
| Tổ 20 | tổ 43 và tổ 44 | 759 |
| Tên mới | Hợp nhất | Số hộ gia đình |
|---|---|---|
| Tổ 21 | tổ 34 và tổ 45 | 906 |
| Tổ 22 | tổ 32 và tổ 33 | 725 |
| Tổ 23 | tổ 53 và tổ 54 | 742 |
| Tổ 24 | tổ 56 và phần lớn tổ 56 | 622 |
| Tổ 25 | tổ 58, tổ 59 và 1 phần tổ 55 | 754 |
| Tổ 26 | tổ 57 và tổ 60 | 784 |
| Tổ 27 | tổ 61 và tổ 62 | 751 |
| Tổ 28 | tổ 51 và tổ 52 | 638 |
| Tổ 29 | tổ 50 và phần lớn tổ 49 | 699 |
| Tổ 30 | tổ 63 và tổ 64 | 613 |
| Tổ 31 | tổ 66 và tổ 67 | 643 |
| Tổ 32 | tổ 69, tổ 76 và 1 phần tổ 49 | 888 |
| Tổ 33 | tổ 46 và tổ 48 | 755 |
| Tổ 34 | tổ 41 và tổ 47 | 720 |
| Tổ 35 | tổ 71 và tổ 72 | 875 |
| Tổ 36 | tổ 70 và tổ 75 | 881 |
| Tổ 37 | tổ 74 và tổ 77 | 840 |
| Tổ 38 | tổ 73 và tổ 78 | 753 |
| Tổ 39 | tổ 68 và tổ 79 | 785 |
| Tổ 40 | tổ 80 và tổ 81 | 798 |
| Tên mới | Hợp nhất | Số hộ gia đình |
|---|---|---|
| Tổ 41 | tổ 65 và tổ 82 | 944 |
| Tổ 42 | tổ 83 và 1 phần tổ 84 | 736 |
| Tổ 43 | tổ 85, tổ 86 và 1 phần tổ 84 | 591 |
| Tổ 44 | giữ nguyên, đổi tên tổ 87 | 568 |
| Tổ 45 | tổ 88 và tổ 89 | 640 |
| Tổ 46 | tách 1 phần tổ 90 | 1371 |
| Tổ 47 | tổ 91 và 1 phần tổ 90 | 589 |
| Tổ 48 | tổ 92 và tổ 93 | 787 |
| Tổ 49 | tổ 94 và 1 phần tổ 95 | 558 |
| Tổ 50 | tách 1 tổ 95 | 575 |
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa giới phường Lê Chân trước đây phần lớn thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn hành Nghị quyết sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng (Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025).[3] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Cầu Đất, Lạch Tray thành phường mới có tên gọi là phường Lê Chân.
Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025,[4] phường Lê Chân được thành lập từ:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,10 km² và quy mô dân số là 47.393 người của phường Hàng Kênh;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,31 km², quy mô dân số là 31.411 người của phường Dư Hàng Kênh;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,37 km² và quy mô dân số là 13.353 người của phường Kênh Dương;
- Một phần diện tích tự nhiên là 0,50 km², quy mô dân số là 24.702 người của phường An Biên;
- Một phần diện tích tự nhiên là 0,75 km², quy mô dân số là 34.772 người của phường Trần Nguyên Hãn;
- Một phần diện tích tự nhiên là 0,36 km², quy mô dân số là 2.500 người của phường Vĩnh Niệm;
- Một phần diện tích tự nhiên là 0,05 km², quy mô dân số là 3.200 người của phường Cầu Đất, quận Ngô Quyền;
- Một phần diện tích tự nhiên là 0,21 km², quy mô dân số là 3.720 người của phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền.
Phường Lê Chân có diện tích tự nhiên là 5,65 km2 (đạt 102,77% so với quy định), quy mô dân số là 161.051 người (đạt 357,89 % so với quy định). Đây là đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số lớn nhất của thành phố Hải Phòng.
Phường Lê Chân có 95 tổ dân phố, được đánh số từ 1 đến 95.[5]
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]- Trụ sở UBND phường Dư Hàng Kênh trước đây
- Trụ sở UBND phường Kênh Dương trước đây
- Trụ sở UBND phường Vĩnh Niệm trước đây
- Trụ sở UBND phường Trần Nguyên Hãn trước đây
- Trụ sở UBND phường Hồ Nam trước đây
- Trụ sở UBND phường Dư Hàng trước đây
- Trụ sở UBND phường Đông Hải trước đây
- Trụ sở UBND phường Trại Cau trước đây
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Bản đồ hành chính Viêt Nam".
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Lê Chân (ngày 19 tháng 6 năm 2026). "Sắp xếp, tổ chức lại các Tổ dân phố trên địa bàn phường Lê Chân". Cổng Thông tin điện tử phường Lê Chân. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ↑ "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025".
- ↑ Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025
- ↑ "Thành phố Hải Phòng có 3.086 thôn, tổ dân phố sau sắp xếp".