Bước tới nội dung

Hàng không năm 1948

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Theo năm: 1945 1946 1947 1948 1949 1950 1951
Theo thập niên: 1910 1920 1930 1940 1950 1960 1970
Theo thế kỷ: 19 20 21

Đây là danh sách các sự kiện hàng không nổi bật xảy ra trong năm 1948:

Sự kiện

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Không quân Hoa Kỳ có 20.800 máy bay, khoảng một nửa trong số đó là máy bay chiến đấu, giảm so với 68.400 máy bay vào cuối Thế chiến II năm 1945. Quân số Không quân Hoa Kỳ là 387.000.[1]
  • 1 tháng 6 - BEA bắt đầu sử dụng trực thăng để vận chuyển bưu phẩm ở Vương quốc Anh.
  • 8 tháng 6 - Air India bắt đầu phục vụ các chuyến bay đều đặn Bombay-London bằng máy bay Lockheed Constellation.
  • 17 tháng 6 - thủy phi cơ Catalina, "Miss Macao" (VR-HDT), hoạt động trong hãng hàng không Cathay Pacific, với 23 hành khách và 3 người thuộc phi đoàn bay từ Macau đến Hồng Kông đã bị bắt cóc giữa đường phía trên Pearl River Delta, bởi một nhóm 4 tên, những tên này đang cố gắng cướp tài sản của hành khách trên máy bay. Phi công đã bị tấn công và máy bay bị mất điều khiển trong khi diễn ra cuộc vật lộn trong buồng lái. Sau đó máy bay đã bị tai nạn giết chết tất cả hành khách ngoại trừ một người, sau khi điều tra người ta mới biết đây là tên cướp cầm đầu. Đây là vụ cướp máy bay đầu tiên diễn ra trên thế giới được biết đến.
  • 17 tháng 6 - chuyến bay mang tên United Airlines Flight 624 của một chiếc DC-6 (NC37506) đã gặp tai nạn gần Mount Carmel, Pennsylvania.
  • 26 tháng 6 - Cầu hàng không Berlin được USAF, Không quân Hoàng gia, và máy bay vận tải dân dụng của Anh thực hiện, nhằm vận chuyển thực phẩm và nhu yếu phẩm vào Tây Berlin
  • 28 tháng 6 - Phi đội trưởng Basil Arkel lập một kỷ lục tốc độ của trực thăng, đạt tốc độ 124 mph (200 km/h) trên một chiếc Fairey Gyrodyne.
  • 5 tháng 9 - một chiếc Martin JRM Mars của Hải quân Mỹ lậo một kỷ lục cho máy bay vận tải, mang được khối lượng hàng hóa là 62.262 lb (28.242 kg)
  • 6 tháng 9 - một chiếc de Havilland DH.108 phá vỡ bức tường âm thanh, trở thành máy bay đầu tiên của Anh làm được việc này.

Chuyến bay đầu tiên

[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu hoạt động

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 11

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Ross 1996, tr. 11–12.

Nguồn dẫn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Andersson, Hans G. (1989). Saab Aircraft since 1937. Washington, DC: Smithsonian Institution Press. ISBN 0-87474-314-1.
  • Angelucci, Enzo (1987). The American Fighter: The Definitive Guide to American Fighter Aircraft From 1917 to the Present. New York: Orion Book. ISBN 0-517-56588-9.
  • Bridgman, Leonard (1951). Jane's All The World's Aircraft 1951–52. London: Sampson Low, Marston & Company.
  • Carbonel, Jean-Christophe (tháng 10 năm 2022). "Database: Hurel-Dubois Aircraft". Aeroplane. Quyển 50 số 10. tr. 83–99. ISSN 0143-7240.
  • Donald, David, biên tập (1997). The Complete Encyclopedia of World Aircraft. New York: Barnes & Noble Books. ISBN 0-7607-0592-5.
  • Ginter, Steve (1992). North American AJ-1 Savage Naval Fighters Number 22. Simi Valley, California: Steve Ginter. ISBN 0-942612-22-1.
  • Isenberg, Michael T. (1993). Shield of the Republic: The United States Navy in an Era of Cold War and Violent Peace. Quyển I: 1945-1962. New York: St. Martin's Press. ISBN 0-312-09911-8.
  • Mondey, David, biên tập (1978). The Complete Illustrated History of the World's Aircraft. Secaucus, New Jersey: Chartwell Books. ISBN 0-89009-771-2.
  • de Narbonne, Roland (tháng 1 năm 2008). "Janvier 1948, dans l'aéronautique française: Un très beau bébé, le Jodel D.9". Le Fana de l'Aviation (bằng tiếng Pháp). Số 458. tr. 76–77.
  • de Narbonne, Roland (tháng 6 năm 2008). "Juin 1948, dans l'aéronautique française: Enfin des matériels nouveaux". Le Fana de l'Aviation (bằng tiếng Pháp). Số 463. tr. 76–79.
  • de Narbonne, Roland (tháng 7 năm 2008). "Juillet 1948, dans l'aéronautique française: Trop vite, trop tôt, le NC 211 "Cormoran"". Le Fana de l'Aviation (bằng tiếng Pháp). Số 464. tr. 76–79.
  • de Narbonne, Roland (tháng 10 năm 2008). "Octobre 1948, dans l'aéronautique française: NC 1071, SE 3000, encore deux prototypes sans suite...". Le Fana de l'Aviation (bằng tiếng Pháp). Số 467. tr. 76–79.
  • de Narbonne, Roland (tháng 11 năm 2008). "Novembre 1948, dans l'aéronautique française: SO 6020 "Espadon", SE 1010, deux avions prometteurs aux des tins brisés...". Le Fana de l'Aviation (bằng tiếng Pháp). Số 468. tr. 76–79.
  • Němeček, Václav (1971). "Monografie: CSS-10". Letectví a Kosmonautica (bằng tiếng Séc). Quyển XLVII số 6. tr. 233–234.
  • Némeček, Václav (1989). "Monografie: Lazerov Laz-7: Část I". Letectví a Komonautika (bằng tiếng Séc). Quyển LXV số 12. tr. 470–472. ISSN 0024-1156.
  • "Paris Salon 1946 – The Outcome". Archive. Số 3. Air-Britain. 1993. tr. 77–80.
  • Ross, Steven T. (1996). American War Plans 1945–1950: Strategies For Defeating the Soviet Union. Portland, Oregon: Frank Cass. ISBN 0-7146-4192-8.