Hùng Nãi Cẩn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Hùng Nãi Cẩn là nữ diễn viên, người mẫu Trung Quốc.[1][2][3]

Hùng Nãi Cẩn
熊乃瑾
Jinn Xiong
Phồn thể熊乃瑾 (phồn thể)
Giản thể熊乃瑾 (giản thể)
Bính âmXióngnǎijǐn (Tiếng Phổ thông)
Sinh14 tháng 10, 1982 (38 tuổi)
Trùng Khánh, Trung Quốc
Cư trúBắc Kinh, Trung Quốc
Tên khácJinn Xiong
Tiểu Hùng
Tiểu Phạm Băng Băng
Dân tộcHán
Học vấnHọc viện Điện ảnh Bắc Kinh
Nghề nghiệpDiễn viên
Người mẫu
Năm hoạt động2003 - nay
Quốc tịch Trung Quốc
Công ty quản lýHoa Nghị huynh đệ
Thập Bát Văn Hóa
Website新浪微博

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hùng Nãi Cẩn sinh ngày 14 tháng 10 năm 1982 tại Trùng Khánh, Trung Quốc.

Năm 1997, Hùng Nãi Cẩn học chuyên môn Khúc nghệ (曲艺)tại Học viện Mĩ thuật Tứ Xuyên.

Năm 1998, cô gia nhập Đoàn Khúc nghệ Tứ Xuyên với tư cách là diễn viên Thanh âm (清音) – một trong những loại hình hí kịch truyền thống ở Giang Tây.

Năm 2002, cô theo học Khoa diễn xuất tại Học viện Điện ảnh Bắc Kinh và tốt nghiệp năm 2006. Khi là sinh viên năm nhất của Học viện Điện ảnh Bắc Kinh, Hùng Nãi Cẩn góp mặt trong bộ phim Hiện trường vụ án (案发现场), vào vai nữ cảnh sát Lưu Miêu.

Hiện ngoài đóng phim, Hùng Nãi Cẩn còn dành thời gian cho việc kinh doanh riêng trong lĩnh vực thời trang. Cô cũng được biết tới là gương mặt đại sứ cho một số tổ chức về quyền trẻ em tại Đại Lục.

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Hùng Nãi Cẩn có nhiều sở thích trong cuộc sống như thiết kế, đọc sách, vận động, âm nhạc,...

Bên cạnh công việc diễn xuất, cô cũng có cơ hội thử sức trong nhiều lĩnh vực khác như lồng tiếng, dẫn chương trình, người mẫu ảnh.

Năm 2009, Hùng Nãi Cẩn cùng 6 nữ nghệ sĩ nổi tiếng Lý Tiểu Lộ, Hoắc Tư Yến, Dương Mịch, Tần Lam, Cam ViTiếu Vũ Vũ lập thành nhóm "Gia đình Teddy", trong đó Dương Mịch là em út. Thời điểm đó, "Gia đình Teddy" được ví như hội bạn thân quyền lực của showbiz Hoa ngữ. Tuy nhiên, không lâu sau nhóm đã xảy ra lục đục nội bộ, tình cảm giữa các thành viên bắt đầu có dấu hiệu rạn nứt và sớm tan rã vì bất hòa với Dương Mịch.

Hoạt động xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Hùng Nãi Cẩn tích cực tham gia các hoạt động xã hội.

Năm 2011, cô là đại sứ bảo vệ môi trường cho sự kiện "Giờ Trái Đất", chia sẻ ý tưởng bảo vệ môi trường của mình với người hâm mộ. Cô cũng đi xe đạp điện thân thiện với môi trường và ủng hộ lối sống ít cacbon.

Vào năm 2012, Hùng Nãi Cẩn đến thành phố Thanh Trấn, tỉnh Quý Châu với tư cách là một tình nguyện viên cho chuyến đi từ thiện. Cô đã gửi 1700 cuốn sách miễn phí và hơn 300 bộ đồ dùng học tập cho ba trường học ở khu vực hồ Hồng Phong (红枫湖), cùng các em học sinh tại đây chơi game và ca hát.

Năm 2014, Hùng Nãi Cẩn lần đầu tham gia "Đêm từ thiện công cộng" (微公益慈善夜) và tại đây cô được trao giải "Ngôi sao đóng góp từ thiện công cộng tốt nhất”.

Năm 2015, cô tham dự Dự án từ thiện hy vọng tác động tuyệt đối của BOSS và giành giải thưởng Ngôi sao từ thiện nhiều nhất.

Nhận xét[sửa | sửa mã nguồn]

Dù không phải là một tên tuổi quá nổi bật giữa "rừng" sao Hoa ngữ nhưng Hùng Nãi Cẩn vẫn có một sức hút riêng biệt. Cô có sự nhỏ nhắn và tinh tế của một cô gái Tứ Xuyên.

Hùng Nãi Cẩn luôn thử thách bản thân mình hết lần này đến lần khác trong suốt sự nghiệp diễn xuất, đóng các nhân vật khác nhau với nhiều phong cách khác nhau. Cô mang vẻ đẹp quyện hòa giữa cổ điển và hiện đại, thuần khiết và quyến rũ, toát lên khí chất tự tin tồn tại cùng văn học và nghệ thuật phù hợp với nhiều thể loại vai, nhờ đó cô nhận được nhiều sự chú ý từ các đạo diễn phim điện ảnh và truyền hình.

Hùng Nãi Cẩn thường xuyên được xuất hiện trên trang bìa của nhiều tạp chí thời trang.

Phim và chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
2007 Khu rừng kí ức

(Kí ức sâm lâm - Trương Gia Giới chi luyến)

记忆森林―张家界之恋

Giai Tuệ

佳慧

Vai chính
Hòm thư ma quỷ

(U linh tín tương)

幽灵信箱

Cao Vĩ

高苇

2011 Thái lý phật quyền

蔡李佛拳

Tang Nhu

臧柔

Vai phụ
Vị tổng thống đầu tiên

(Đệ nhất đại tổng thống)

第一大总统

The First President

Tống Ái Linh

宋霭龄

Vai thứ chính
2012 Theo đuổi tình yêu

(Truy ái)

追爱

Great Wall, My Love

Trương Tú Sảnh thời trẻ

青年张秀倩

Vai phụ
Bảo mã cuồng tưởng khúc

宝马狂想曲

Rhapsody of BMW

Hồ Mặc

胡默

Vai chính
Song thành kế trong kế

双城计中计

Scheme With Me

Giảo tử

饺子

Thái cực quyền: Level Zero

(Thái cực 1 tòng linh khai thủy)

太极1从零开始

Tai Chi 0

Nhị tẩu

二嫂

Vai phụ
Thái cực quyền: Anh Hùng Bá Đạo

(Thái cực 2 anh hùng quật khởi)

太极2英雄崛起

Tai Chi Hero

2014 Mở cờ trong bụng

(Tâm hoa lộ phóng)

心花路放

Breakup Buddies

Bạn thân nhất của Khang Tiểu Vũ

康小雨闺蜜

Tiền nhiệm công lược

前任攻略

Ex-Files

Manh Manh

萌萌

Tử vong phái đối

死亡派对

The Deathday Party

Jenny Trân Ni

珍妮

Vai chính
Phòng xa cơ ngộ

房车奇遇

A Motor Home Adventure

Liêu Đồng

柳彤

2015 Nhân bì bính đồ

人皮拼图

The Puzzle of Human Skin

Tô Tô

苏苏

2016 Niên thú đại tác chiến

年兽大作战

Mr. Nian

Thường Nga

嫦娥

Lồng tiếng
2017 Bất bại hùng tâm

不败雄心

Invictus Basketball

Phi Phi

菲菲

Vai chính
Trạm tại phong khẩu thượng

站在风口上

Standing on the Tuyere

Ngô Tuyên Kỳ

吴宣琪

Hai kiếp yêu tinh

(Nhị đại yêu tinh tam sinh hữu hạnh)

二代妖精之今生有幸

Hanson and the Beast

Miêu yêu

猫妖

Vai phụ

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
2004 Hiện trường vụ án

(Án phát hiện trường)

案发现场

Crime Scene

Lưu Miêu

刘苗

Vai phụ
Tích huyết phỉ thúy

滴血翡翠

Trần Huệ Bình

陈惠萍

Vai chính
2005 Đại Tống khai quốc

(Vấn quân năng hữu kỉ đa sầu)

问君能有几多愁

How Much Sorrow Do You Have

Chu Gia Mẫn (Tiểu Chu hậu)

周嘉敏 (小周后)

Vai phụ
Thiên hạ đệ nhất môi

天下第一媒

The First Marriage

Thu Hương

秋香

Phim Microcinema[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Thời lượng Ghi chú
2012 Luân Đôn mị ảnh

伦敦魅影

Lost in London

Thanh Thanh

青青

4 tập Vai chính
2013 Hàng lạc

降落

Họa sĩ vẽ tranh minh họa

插画师

14 phút
2014 Ly · Hợp

离·合

Cô gái thời thượng

时尚女郎

Bức tranh vô hình

(Hữu nhất thiên khán bất kiến đích họa)

有一天看不见的画

Manh Đồng tỉ tỉ

盲童姐姐

12 phút

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Ghi chú Kênh phát sóng
2015 Chân tâm anh hùng

真心英雄

Real Hero

Khách mời Truyền hình Giang Tô
Minh tinh đích mật thất mùa 2

星星的密室第二季

X-space Season Ⅱ

Chiết Giang TV

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Ca sĩ Chú thích
2009 Đếm đến ba, cùng nhau buông tay

The Count of Three, Let It Go

数到三,一起放手

Vương Tranh Lượng

王铮亮

Tham gia diễn xuất[4]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “BIFF, Xiong Naijin, face is a size of a baby”. bntnews.co.uk. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ “Refreshing style of Xiong Naijin”. Xinhua. Ngày 17 tháng 12 năm 2015. 
  3. ^ “Xiong Naijin poses for fashion shoots in wedding dresses”. Xinhua. Ngày 5 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “熊乃瑾汤嬿助阵王铮亮MV 海南演绎浪漫心碎爱情”. Sina (bằng tiếng Trung). 5 tháng 6 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]