Hương ước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hương ước là những quy ước, điều lệ của một cộng đồng chung sống trong một khu vực. Là bản pháp lý đầu tiên của các làng xã nhằm góp phần điều hòa các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng. Tuy vậy "hương ước" chỉ là danh từ chung để chỉ các quy ước của làng xã, thực tế hương ước còn được gọi bằng những tên khác như: hương biên, hương khoán, hương lệ khoán ước, khoán lệ, cựu khoán tục lệ, điều ước, điều lệ. Các nhà nghiên cứu về văn hóa thôn, làng Việt Nam đã đúc kết: Hương ước của làng có thể xem như là một hệ thống luật tục, tồn tại song song nhưng không đối lập với pháp luật của quốc gia. Đây là thuật ngữ gốc Hán, khi du nhập vào Việt Nam nó vẫn được giữ nguyên nghĩa.

Tại Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chép đầu tiên đề cập tới hương ước (chữ Hán: 鄉約) tại Trung Quốc là trong Tống sử - Lã Đại Phòng truyện, với Lam Điền Lã thị hương ước năm 1076. Năm 1518, Vương Dương Minh soạn Nam Cống hương ước rất nổi tiếng.

Tại Triều Tiên/Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Triều Tiên kể từ thời Triều Tiên Trung Tông (1506-1544) cũng có ghi chép về hương ước.

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]