Hương (Đài Loan)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chủ đề này là một phần của chuỗi
Phân cấp hành chính
Đài Loan
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
  • Thôn
Cấp 4
  • Lân
Lịch sử phân khu của
Đài Loan (1895–1945)
Trung Hoa Dân Quốc (1912–49)

Hương[1] là phân cấp hành chính cấp độ 3 của huyệnĐài Loan, cùng với huyện hạt thị.[2] Sau chiến tranh thế giới thứ 2, thị trấn được thành lập theo quy ước phân cấp hành chính Nhật Bản:

Phân cấp trước năm 1945 Phân cấp sau năm 1945
Tên Kanji Tiếng Nhật
Hepburn
Tiếng Đài Loan
Pe̍h-ōe-jī
Tên Tiếng Trung Pinyin
phổ thông
Tiếng Đài Loan
Pe̍h-ōe-jī
Nhai gai ke Trấn zhèn tìn
Trang chng Hương xiāng hiong
Vùng thổ dân 蕃地 banchi hoan-tē Hương vùng núi 山地鄉 shāndì xiāng soaⁿ-tē hiong

Mặc dù luật pháp địa phương không đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để phân biệt chúng, thông thường các trấn sẽ có số dân đông hơn và nhiều doanh nghiệp, khu công nghiệp hơn hương, nhưng không nằm cùng với huyện hạt thị. Bên dưới hương trấn, còn có phân cấp hành chính thứ 4 là thôn.

Tính đến năm 2017, có tổng cộng 184 trấn hương tại Đài Loan, bao gồm 38 trấn, 122 hương và 24 hương vùng núi. Bành HồLiên Giang là hai huyện không có trấn.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
huyện
Phân cấp Loại trấn hương Tên
huyện
Phân cấp Loại trấn hương
Thành phố Trấn hương Trấn Hương Vùng núi Thành phố Trấn hương Trấn Hương Vùng núi
Chương Hóa 2 24 6 18 0 Nam Đầu 1 12 4 6 2
Gia Nghĩa 2 16 2 13 1 Bành Hồ 1 5 0 5 0
Tân Trúc 1 12 3 7 2 Bình Đông 1 32 3 21 8
Hoa Liên 1 12 2 7 3 Đài Đông 1 15 2 8 5
Kim Môn 0 6 3 3 0 Nghi Lan 1 11 3 6 2
Liên Giang 0 4 0 4 0 Vân Lâm 1 19 5 14 0
Miêu Lật 2 16 5 10 1 Total 14 184 38 122 24

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 中文譯音使用原則修正說明 (PDF) (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019. 「鄉鎮」之英譯「Township」。
  2. ^ “Local governments”. Office of the President Republic of China (Taiwan). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.