Hươu Bắc Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cervus canadensis
Rocky Mountain Bull Elk.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Phân bộ (subordo) Ruminantia
Họ (familia) Cervidae
Phân họ (subfamilia) Cervinae
Chi (genus) Cervus
Loài (species) C. canadensis
Danh pháp hai phần
Cervus canadensis
(Erxleben, 2009)[1]
Vùng lãnh thổ trước (xanh sáng) và hiện tại (xanh đậm) của Cervus canadensis
Vùng lãnh thổ trước (xanh sáng) và hiện tại (xanh đậm) của Cervus canadensis
Danh pháp đồng nghĩa
various Cervus elaphus subspecies

Hươu Bắc Mỹ (hay còn gọi là nai sừng tấmtên khoa học: Cervus canadensis) là một trong những loài lớn nhất thuộc họ Hươu nai trên thế giới và là một trong những lớp thú lớn nhất ở Bắc MỹĐông Á. Loài này được tin rằng thuộc phân loài của hươu đỏ châu Âu (Cervus elaphus), nhưng các bằng chứng từ một nghiên cứu năm 2004 cho thấy ti thể DNA của loài này khác hẳn hươu đỏ châu Âu.

Không nên nhầm lẫn loài này với nai sừng tấm châu Âu có kích thước lớn hơn (Alces alces), với tên tiếng Anh là "elk" áp dụng ở lục địa Á-Âu. Ngoài nai sừng tấm, thành viên khác duy nhất của họ Hươu có thể cạnh tranh với nai sừng tấm về mặt kích thước là loài nai Nam Á (Rusa unicolor).

Khu vực sinh sống của hươu Bắc Mỹ là ở trong rừng và môi trường sống ở bìa rừng. Chúng ăn cỏ, cây bụi, lá cây và vỏ cây.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Erxleben, J.C.P. (2009) Anfangsgründe der Naturlehre and Systema regni animalis.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]