Hạ Quân Khoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hạ Quân Khoa
贺军科
He Junke-20220421.png
Hạ Quân Khoa, 2022.
Chức vụ
Nhiệm kỳ29 tháng 6 năm 2018 – nay
4 năm, 91 ngày
Tổng Bí thưTập Cận Bình
Tiền nhiệmTần Nghi Trí
Kế nhiệmđương nhiệm
Danghui.svg Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng
Nhiệm kỳ24 tháng 10 năm 2017 – nay
4 năm, 339 ngày
Tổng Bí thưTập Cận Bình
Kế nhiệmđương nhiệm
Thông tin chung
Quốc tịch Trung Quốc
Sinhtháng 2, 1969 (53 tuổi)
Phượng Tường, Bảo Kê, Thiểm Tây, Trung Quốc
Nghề nghiệpChuyên gia Hàng không vũ trụ
Chính trị gia
Dân tộcHán
Tôn giáoKhông
Đảng pháiDanghui.svg Đảng Cộng sản Trung Quốc
Học vấnCử nhân Tên lửa nhiên liệu lỏng
Thạc sĩ Kỹ thuật
Nhà nghiên cứu cấp Giáo sư
Trường lớpĐại học Công nghệ Quốc phòng Trung Quốc
Đại học Hàng không vũ trụ Bắc Kinh
Trang webLý lịch Hạ Quân Khoa

Hạ Quân Khoa (tiếng Trung giản thể: 贺军科, bính âm Hán ngữ: Hè Jūn Kē, sinh tháng 2 năm 1969, người Hán) là chuyên gia hàng không vũ trụ, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc, kiêm Chủ nhiệm Đội Thiếu niên Tiên phong Trung Quốc. Ông nguyên là Bí thư Ban Bí thư rồi Bí thư thường vụ Trung ương Đoàn; Phó Chủ tịch rồi Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên toàn quốc Trung Hoa.

Hạ Quân Khoa là đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, học vị Cử nhân Động cơ tên lửa nhiên liệu lỏng, Thạc sĩ Kỹ thuật hàng không, học hàm Nhà nghiên cứu cấp Giáo sư ngành Hàng không vũ trụ. Ông có sự nghiệp nghiên cứu chế tạo trong ngành hàng không vũ trụ trước khi bước sang chính trường và lãnh đạo thanh niên Trung Quốc.

Xuất thân và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Hạ Quân Khoa sinh tháng 2 năm 1969 tại huyện Phượng Tường, nay là quận Phượng Tường, thuộc địa cấp thị Bảo Kê, tỉnh Thiểm Tây, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông lớn lên và tốt nghiệp phổ thông ở Phượng Tường, sau đó trúng tuyển Đại học Công nghệ Quốc phòng Trung Quốc vào tháng 9 năm 1987, nhập học Khoa Công nghệ hàng không vũ trụ ở thủ phủ Trường Sa, tỉnh Hồ Nam, rồi tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Động cơ tên lửa nhiên liệu lỏng vào tháng 7 năm 1991. Tháng 9 năm 2000, ông theo học cao học tại Trường Du hành vũ trụ, Đại học Hàng không vũ trụ Bắc Kinh, nhận bằng Thạc sĩ Kỹ thuật hàng không vào tháng 12 năm 2003. Trong sự nghiệp của mình, ông tham gia nhiều chương trình nghiên cứu khoa học tương ứng với những vị trí công việc mà ông đảm nhiệm, được phong hàm Nhà nghiên cứu (研究员) cấp Giáo sư ngành Hàng không vũ trụ. Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 6 năm 1995.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng không vũ trụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7 năm 1991, sau khi tốt nghiệp đại học, Hạ Quân Khoa bắt đầu sự nghiệp khi được nhận vào làm Trợ lý viên Phòng Kế hoạch của Bộ Chỉ huy Nội Mông, Viện thứ tư (四院) của Bộ Công nghiệp Hàng không vũ trụ Trung Quốc. Năm 1993, Bộ Công nghiệp Hàng không vũ trụ tách một số đơn vị và thành lập Tổng công ty Công nghiệp Hàng không Trung Quốc (tiền thân của AVIC), ông tiếp tục công tác ở Bộ Chỉ huy Nội Mông thuộc bộ, sau đó đơn vị được chuyển sang thuộc tổng công ty, và ông nhậm chức Phó Trưởng phòng Kế hoạch của Bộ Chỉ huy Nội Mông từ tháng 9 năm 1996, và là Trưởng phòng Kế hoạch sản xuất vào tháng 9 năm 1998. Tháng 7 năm 1999, tổng công ty tách thành Tập đoàn Máy móc hàng không vũ trụ (nay là COSIC) và Tập đoàn Công nghệ hàng không vũ trụ (nay là CASC), ông chuyển sang COSIC làm Trợ lý Viện trưởng Viện nghiên cứu thứ sáu của doanh nghiệp, nay đổi thành Công ty cơ giới hóa học Hà Tây Trung Quốc. Tháng 1 năm 2001, Hạ Quân Khoa được bổ nhiệm làm Bí thư Đảng ủy, Sở trưởng Sở 41 của Viện nghiên cứu thứ sáu COSIC, cấp chính cục, và là Phó Bí thư Đảng ủy, Viện trưởng Viện VI COSIC từ tháng 6 năm 2002.[1][2]

Thanh niên Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 12 năm 2005, tại kỳ họp thứ tư của Ban chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc khóa XV, Hạ Quân Khoa được giới thiệu và bầu bổ sung làm Bí thư Ban Bí thư Trung ương Đoàn,[3] sau đó tiếp tục tái đắc cử Trung ương Đoàn khóa XVI (2008–13), XVII (2013–18), XVIII (2018–23). Tháng 2 năm 2009, ông được bầu kiêm nhiệm làm Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên toàn quốc Trung Hoa (中华全国青年联合会),[4] sau đó đảm nhiệm làm Bí thư thường vụ Ban Bí thư Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên từ tháng 9 năm 2013.[5] Tháng 10 năm 2017, ông tham gia đại hội đại biểu toàn quốc, được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX tại Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 19.[6][7] Ngày 29 tháng 6 năm 2018, tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ 18 Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc, Hạ Quân Khoa được bầu làm Bí thư thứ nhất Ban Bí thư Trung ương Đoàn,[8] và kiêm nhiệm làm Chủ nhiệm Đội Thiếu niên Tiên phong Trung Quốc từ tháng 7 năm 2021.[9][10]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b 伊一 (ngày 29 tháng 6 năm 2018). “贺军科当选团中央书记处第一书记 汪鸿雁等6人当选书记处书记”. District CE (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  2. ^ “贺军科同志简历”. Mạng Nhân dân (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 1 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  3. ^ “原科工六院院长贺军科任团中央书记处书记”. COSIC (bằng tiếng Trung). 20 tháng 1 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012.
  4. ^ “王晓当选全国青联主席、贺军科卢雍政为副主席”. Mạng Nhân dân (bằng tiếng Trung). 17 tháng 2 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012.
  5. ^ “贺军科当选全国青联主席”. Mạng Nhân dân (bằng tiếng Trung). 18 tháng 9 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2013.
  6. ^ “Danh sách Ủy viên Ủy ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc khóa XIX”. Đảng Cộng sản Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập Ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  7. ^ 聂晨静 (ngày 24 tháng 10 năm 2017). “十九大受权发布:中国共产党第十九届中央委员会候补委员名单”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021.
  8. ^ “共青团十八届一中全会召开 贺军科当选为书记处第一书记”. 新华网. 29 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2018.
  9. ^ “52岁的他,是全国最年轻的正部级领导干部”. Aisoutu (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  10. ^ 皮钧; 蔺玉红; 陈敏; 刘晓; 刘博文 (ngày 19 tháng 11 năm 2021). “贺军科:高举党的思想旗帜 汲取百年经验启示 自觉担当起党的助手和后备军的光荣责任”. The Paper (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Đảng
Tiền vị:
Tần Nghi Trí
Bí thư thứ Nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc
2018–nay
Đương nhiệm
Chức vụ xã hội
Tiền vị:
Vương Hiểu
Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Toàn quốc Trung Hoa
2013–2018
Kế vị:
Uông Hồng Nhạn