Hạ viện Campuchia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quốc hội Campuchia
រដ្ឋសភានៃព្រះរាជាណាចក្រកម្ពុជា
Rotsaphea
Khóa 5
200px
Dạng
Mô hình
Hạ viện của Nghị viện
Lịch sử
Phiên họp mới bắt đầu
23/9/2013
Lãnh đạo
Heng Samrin (CPP)
Từ 21/3/2006
Phó Chủ tịch thứ nhất
Kem Sokha (CNRP)
Từ 26/8/2014
Phó Chủ tịch thứ 2
Nguon Nhel (CPP)
Từ 26/8/2014
Lãnh đạo đối lập
Sam Rainsy (CNRP)
Từ 29/11/2014
Cơ cấu
Số nghị sĩ 123
5th Cambodian National Assembly composition, 2013.svg
Các chính đảng      CPP (68)
     CNRP (55)
Nhiệm kỳ
5 năm
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếu Danh sách đại diện Đảng chính trị
Hệ thống D'Hondt
Bầu cử vừa qua 28/7/2013
Bầu cử sau 7/2018
Trụ sở
Cambodia National Assembly chamber.jpg
Trang Web
www.national-assembly.org.kh
Vương quốc Campuchia
Coat of arms of Cambodia.svg

Chính trị và chính phủ
Campuchia


Các nước khác

Hạ viện Campuchia (Radhsphea ney Preah Recheanachakr Kampuchea) còn được gọi là Quốc hội Campuchia, một trong hai viện của Nghị viện, viện còn lại là Thượng viện.

Hạ viện có 123 đại biểu, được bầu với nhiệm kỳ 5 năm theo thể thức đại diện theo tỷ lệ đại biểu tại các điểm bầu cử các tỉnh, mỗi đơn vị bầu cử tỉnh này bầu từ 1-18 đại biểu và theo phương pháp phân bổ ghế D'Hondt.

Chủ tịch Quốc hội là người đứng đầu, hiện tại do Heng Samrin đại biểu của Kampong Cham. Quốc hội khóa V được khai mạc ngày 23/9/2013 do vua Norodom Sihamoni chủ trì.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc hội hiện tại là tiền thân của Hội đồng Lập pháp. Hội đồng Lập pháp là cơ quan lập pháp do Lực lượng Gìn giữ Hòa bình Liên Hiệp Quốc tại Campuchia (UNTAC) bầu ra. Sau cuộc bầu cử năm 1993 và phê chuẩn Hiến pháp, Hội đồng Lập pháp được đối tên thành Quốc hội Campuchia sau khi Hiến pháp được ban hành.

Trình độ[sửa | sửa mã nguồn]

Để trở thành đại biểu Quốc hội. Ứng viên phải đủ điều kiện sau:

  • Mọi công dân Khmer, cả nam và nữ, có quốc tịch gốc Khmer.
  • Từ 25 tuổi trở lên.
  • Phải có trong danh sách bầu cử.[1]

Chức năng và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Quyền lập pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc hội là tổ chức duy nhất có quyền lập pháp. Quyền lực này quốc hội không thể trao cho một tổ chức hoặc cá nhân nào[2].

  • Thông qua ngân sách quốc gia, kế hoạch nhà nước, thông qua việc cho nhà nước vay tiền, hoặc việc nhà nước cho vay tiền; mọi cam kết về tài chính, việc đề ra, sửa đổi hoặc huỷ bỏ thuế.
  • Thông qua, tán thành hoặc huỷ bỏ hiệp ước, hiệp định quốc tế.
  • Có quyền đề xuất luật.

Bỏ phiếu tín nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quốc hội có quyền phế truất thành viên nội các hoặc bãi nhiệm chính phủ với sự kết tội được 2/3 tổng số đại biểu quốc hội tán thành. Các bản kết tội chính phủ được ít nhất 30 đại biểu quốc hội đưa ra mới được quốc hội xem xét.

Quyền giám sát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quốc hội có quyền chất vất chính phủ. Những chất vấn này phải được viết bằng văn bản gửi cho Chủ tịch quốc hội. Trả lời chất vấn có thể do một hoặc nhiều bộ trưởng có liên quan đến trách nhiệm. Nếu vấn đề có liên quan đến chính sách chung của chính phủ thì thủ tướng phải trực tiếp trả lời. Trả lời của bộ trưởng hoặc thủ tướng có thể trực tiếp bằng miệng hoặc bằng văn bản. Trả lời trên phải được tiến hành trong thời gian 7 ngày kể từ khi nhận được chất vấn.
  • Theo đề nghị của ít nhất 1/10 đại biểu, Quốc hội có thể mời một nhân sĩ nào đó đến trình bày vấn đề có nội dung quan trọng đặc biệt.
  • Các uỷ ban của quốc hội có thể mời bộ trưởng đến làm sáng tỏ những vấn đề liên quan đến lĩnh vực mình chịu trách nhiệm.
  • Giám sát việc thi hành pháp luật.

Đại biểu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại biểu Quốc hội là đại diện của toàn dân Campuchia chứ không phải chỉ là đại diện của dân trong vùng của mình.
  • Đại biểu Quốc hội được hưởng quyền bất khả xâm phạm. Bất kỳ đại biểu Quốc hội nào đều không thể bị lên án, bị bắt giam do bày tỏ ý kiến hoặc do đưa ra quan điểm trong khi thi hành nhiệm vụ của mình, trừ trường hợp phạm tội hình sự cụ thể.

Ủy ban[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban[3] Chủ tịch Đảng
Uỷ ban nhân quyền, khiếu nại và Điều tra Eng Chhai Eang Đảng Cứu quốc Campuchia
Ủy ban về Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng và Kiểm toán Cheam Yeap Đảng Nhân dân Campuchia
Ủy ban về Kế hoạch, Đầu tư, Nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Môi trường và Tài nguyên nước Pol Hom Đảng Cứu quốc Campuchia
Ủy ban về Nội vụ, Quốc phòng, Dịch vụ công Hun Neng Đảng Nhân dân Campuchia
Ủy ban Đối ngoại, Hợp tác quốc tế, Thông tin và Truyền thông Chheang Vun Đảng Nhân dân Campuchia
Ủy ban về Pháp luật và Tư pháp Pen Panha Đảng Nhân dân Campuchia
Ủy ban Giáo dục, Thanh niên, Thể thao, Tôn giáo, Văn hóa và Du lịch Yem Ponhearith Đảng Cứu quốc Campuchia
Ủy ban về chăm sóc y tế, Xã hội và Cựu chiến binh, phát triển Thanh niên, Lao động, Đào tạo nghề nghiệp và vấn đề phụ nữ Ke Sovannaroth Đảng Nhân dân Campuchia
Ủy ban Công công, Giao thông vận tải, viễn thông, bưu chính, Công nghiệp, Thương mại, Quản lý đất đai, Quy hoạch Đô thị và Xây dựng Nin Saphon Đảng Nhân dân Campuchia
Ủy ban về điều tra và phòng chống tham nhũng[4] Ho Vann Đảng Cứu quốc Campuchia

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Đại biểu
Banteay Meanchey 6
Battambang 8
Kampong Cham 18
Kampong Chhnang 4
Kampong Speu 6
Kampong Thom 6
Kampot 6
Kandal 11
Koh Kong 1
Kratie 3
Mondulkiri 1
Phnom Penh 12
Preah Vihear 1
Prey Veng 11
Pursat 4
Ratanakiri 1
Siem Reap 6
Preah Sihanouk 1
Stung Treng 1
Svay Rieng 5
Takeo 8
Kep 1
Pailin 1
Oddar Meanchey 1
Tổng 123

Các cuộc bầu cử gần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả bầu cử Hạ viện ngày 28/7/ 2013

[thảo luận] – [sửa]
Kết quả ngày 28/7/2013 Quốc hội
Đảng Số phiếu % Ghế
Đảng Nhân dân Campuchia 3,235,969 48.83%
 
68
Đảng Cứu quốc Campuchia 2,946,176 44.46%
 
55
FUNCINPEC 242,413 3.66%
 
Đảng Liên minh Dân chủ Campuchia 68,389 1.03%
 
Đảng chống đói nghèo Khmer 43,222 0.65%
 
Đảng Dân tộc Campuchia 38,123 0.58%
 
Đảng Phát triển Kinh tế Khmer 33,715 0.51%
 
Đảng Cộng hòa Dân chủ 19,152 0.29%
 
Tổng (68.0%) 6,627,159 123
Source: Ủy ban Bầu cử Quốc gia

Chủ tịch Quốc hội Campuchia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Nhiệm kỳ Chính đảng
1 Son Sann 1993 BLDP
2 Chea Sim 1993–1998 CPP
3 Norodom Ranariddh 1998–2006 FUNCINPEC
4 Heng Samrin 2006–tại nhiệm CPP

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Điều 76 Hiến pháp Campuchia
  2. ^ Điều 90 Hiến pháp Campuchia
  3. ^ “Parliament issues list of components in fifth legislature”. 24 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ Khy, Sovuthy (9 tháng 8 năm 2014). “Assembly Rules Amended In First Bipartisan Sitting”. The Cambodia Daily. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]