Hạt ngô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hạt ngô
Hạt trên lõi ngô

Hạt ngôquả của ngô (được gọi là maize ở nhiều quốc gia). Ngô là một loại ngũ cốc, và hạt ngô được sử dụng trong nấu ăn như một loại rau hoặc một nguồn cung cấp tinh bột. Nhân bao gồm nội nhũ, mầm, màng ngoài và nắp chóp.

Một tai ngô chứa khoảng 800 hạt phân bố trong 16 hàng. Hạt ngô với số lượng lớn trên khắp các khu vực sản xuất ngô. Chúng có một số công dụng, bao gồm làm thực phẩmnhiên liệu sinh học. Ngô bao gồm vỏ trấu và lụa, thường bị nhầm với vỏ trấu..

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt nhân nhiều màu trên một lõi ngô (CSIRO)

Hạt ngô là quả của cây ngô. Ngô là một loại ngũ cốc, và hạt được sử dụng trong chế biến thức ăn như một loại rau hoặc một nguồn cung cấp tinh bột. Các hạt có thể có nhiều màu sắc khác nhau: đen, xám xanh, tím, xanh lá cây, đỏ, trắng và vàng. Một tai ngô chứa khoảng 800 hạt nhân trong 16 hàng. Một trăm giạ ngô có thể chứa tới 7.280.000 hạt ngô. [cần dẫn nguồn] Hạt ngô với số lượng lớn trên khắp các khu vực sản xuất ngô. Vận chuyển và đóng gói hạt ngô khô đến các khu vực không sản xuất thêm vào các phương tiện truyền thông xã hội.

Các bộ phận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân của hạt ngô bao gồm một lớp màng ngoài (thành của quả) hợp nhất với vỏ hạt. Loại quả này là điển hình của các thực vật loại cỏ và được gọi là thóc. Hạt ngô thường được gọi là hạt giống. Các hạt nhân có kích thước bằng hạt đậu và bám vào các hàng đều đặn quanh một chất trắng, tạo thành tai.

Nội nhũ[sửa | sửa mã nguồn]

Khoảng 82%trọng lượng khô của hạt ngô là nội nhũ. Tinh bột là nguồn chính và nó được sử dụng rộng rãi nhất trong hạt. Nó được biết đến như là thành phần chính trong các nhiên liệu, chất làm ngọt, nhựa sinh học và các sản phẩm khác.

Mầm[sửa | sửa mã nguồn]

Mầm là phần sống duy nhất của hạt ngô và còn được gọi là phôi của nó. Nó bao gồm các thông tin di truyền quan trọng, vitamin, enzyme và khoáng chất giúp cho cây phát triển. Mầm chiếm 25 phần trăm dầu ngô và nó là phần có giá trị của hạt ngô.

Màng ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Màng ngoài là lớp vỏ bên ngoài bảo vệ hạt và nó cũng duy trì giá trị dinh dưỡng và độ ẩm của hạt. Nó có rất nhiều chất xơ có thể được sản xuất như thức ăn gluten ngô.

Nắp chóp[sửa | sửa mã nguồn]

Nắp chóp là điểm gắn của hạt nhân với lõi ngô, nơi có mạch vận chuyển dinh dưỡng và nước, và đây là phần duy nhất không được bao phủ bởi màng ngoài. Nó chứa chất xơ.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt ngô có một số công dụng, bao gồm chế biến thực phẩm, nhiên liệu sinh họcnhựa sinh học.

Món ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt ngô số lượng lớn

Ngô là một loại thực phẩm phổ biến trên toàn thế giới được chế biến dưới nhiều hình thức. Nó được sử dụng trong các loại ngũ cốc dùng trong bữa sáng ở các nước phương Tây (dưới dạng bột ngô) và nó là một loại ngũ cốc có thể được ăn sống từ lõi ngô, mặc dù nó thường được nấu chín. Nó có thể được đem cho động vật hoặc con người ăn. Tại Hoa Kỳ, vì lý do kinh tế như trợ cấp của chính phủ, ngô là nguồn cơ bản của nhiều loại sản phẩm, dưới dạng xi-rô ngô có hàm lượng fructose cao, có lợi cho đường mía. [cần dẫn nguồn] Một biến thể di truyền tích lũy nhiều đường và ít tinh bột trong tai ngô được tiêu thụ như một loại rau và chúng được gọi là ngô ngọt.

Khi được nghiền thành dạng bột, ngô thu được nhiều bột hơn, với lượng cám ít hơn nhiều so với những gì thu được từ lúa mì. Nó thiếu gluten protein của lúa mì và do đó, làm cho các sản phẩm nướng có khả năng tăng kém.

Nhiên liệu sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt ngô được sử dụng làm nhiên liệu dạng viên cho các bếp lò và lò nung. Hạt ngô là một viên tự nhiên, mang lại cho chúng một lợi thế kinh tế so với các viên sinh khối nhân tạo và viên gỗ khác.

Việc sử dụng ngô và các loại ngũ cốc khác làm nhiên liệu sinh học tái tạo có thể đem lại lợi ích về môi trường và tiết kiệm chi phí, so với các nguồn năng lượng khác, và có thể tạo ra các hình thức doanh thu bổ sung cho nông dân và các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên, việc sử dụng ngô làm kho dự trữ nhiên liệu có thể làm tăng giá ngô và có tác dụng phụ đối với ngô làm nguồn dự trữ lương thực.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]