Hạt nhân phóng xạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Một hạt nhân phóng xạ là một hạt nhân có quá mức năng lượng hạt nhân, làm cho nó bất ổn định. Năng lượng thừa này có thể được giải phóng từ hạt nhân dưới dạng phát xạ gamma, hoặc tạo ra và giải phóng từ hạt nhân một hạt mới (hạt alpha hoặc hạt beta), hoặc chuyển năng lượng thừa này cho một trong những electron của nó, làm cho electron đó được phóng ra. Qua những quá trình đó, hạt nhân phóng xạ được gọi là trải qua phân rã phóng xạ.[1]

Danh sách hạt nhân phóng xạ thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách này bao gồm những đồng phân phổ biến, hầu hết được cung cấp ở số lượng rất nhỏ cho đại chúng ở hầu hết quốc gia.

Chỉ phát xạ gamma[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng phân Hoạt tính Thời gian bán hủy Năng lượng (keV)
Bari-133 9694 TBq/kg (262 Ci/g) 10.7 years 81.0, 356.0
Cadmium-109 96200 TBq/kg (2600 Ci/g) 453 days 88.0
Cobalt-57 312280 TBq/kg (8440 Ci/g) 270 days 122.1
Cobalt-60 40700 TBq/kg (1100 Ci/g) 5.27 years 1173.2, 1332.5
Europium-152 6660 TBq/kg (180 Ci/g) 13.5 years 121.8, 344.3, 1408.0
Manganese-54 287120 TBq/kg (7760 Ci/g) 312 days 834.8
Natri-22 237540 Tbq/kg (6240 Ci/g) 2.6 years 511.0, 1274.5
Zinc-65 304510 TBq/kg (8230 Ci/g) 244 days 511.0, 1115.5
Technetium-99m &0000000019500000.0000001.95×107 TBq/kg (5.27 × 105 Ci/g) 6 hours 140

Chỉ phát xạ Beta[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng phân Hoạt tính Thời gian bán hủy Năng lượng (keV)
Stronti-90 5180 TBq/kg (140 Ci/g) 28.5 years 546.0
Thallium-204 17057 TBq/kg (461 Ci/g) 3.78 years 763.4
Carbon-14 166.5 TBq/kg (4.5 Ci/g) 5730 years 49.5 (average)
Tritium (Hydrogen-3) 357050 TBq/kg (9650 Ci/g) 12.32 years 5.7 (average)

Chỉ phát xạ Alpha[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng phân Hoạt tính Thời gian bán hủy Năng lượng (keV)
Polonium-210 166500 TBq/kg (4500 Ci/g) 138.376 days 5304.5
Uranium-238 12580 KBq/kg (0.00000034 Ci/g) 4.468 billion years 4267

Phát xạ nhiều thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng phân Hoạt tính Thời gian bán hủy Kiểu phát xạ Năng lượng (keV)
Xesi-137 3256 TBq/kg (88 Ci/g) 30.1 years Gamma & beta G: 32, 661.6 B: 511.6, 1173.2
Americium-241 129.5 TBq/kg (3.5 Ci/g) 432.2 years Gamma & alpha G: 59.5, 26.3, 13.9 A: 5485, 5443

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ R.H. Petrucci, W.S. Harwood and F.G. Herring, General Chemistry (8th ed., Prentice-Hall 2002), p.1025–26