Hải Đồng Thi Trục Hầu Đê thiền vu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hải Đồng Thi Trục Hầu Dê thiền vu (giản thể: 醢童尸逐侯鞮单于; phồn thể: 醢童尸逐侯鞮單于; bính âm: Hǎitóngshīzhúhóudīchányú, thuộc Luyên Đê thị, danh là "Quát", là con trai của Hải Lạc Thi Trục Đê thiền vu của Nam Hung Nô. Vào năm Vĩnh Bình thứ 2 (59) thời Đông Hán, Y Phạt Vu Lự thiền vu mất, Quát nối ngôi trở thành Hải Đồng Thi Trục Đầu Đê thiền vu. Năm 62, 67 nghìn kị binh Bắc Hung Nô xâm nhập Ngũ Nguyên quận, Hải Đồng Thi Trục Hầu Đê thiền vi đã đẩy lui quân địch. Năm 63, Hải Đồng Thi Trục Hầu Đê thiền vu mất.

Tiền vị:
Y Phạt Vu Lự Đê
Thiền vu Nam Hung Nô
5963
Kế vị:
Khâu Trừ Xa Lâm Đê
Nam Hung Nô thiền vu
Hải Lạc Thi Trục Đê / Khâu Phù Vưu Đê / Y Phạt Vu Lự Đê / Hải Đồng Thi Trục Hầu Đê / Khâu Trừ Xa Lâm Đê / Hồ Tà Thi Trục Hầu Đê / Y Đồ Vu Lư Đê / Hưu Lan Thi Trục Hầu Đê / An Quốc / Đình Độc Thi Trục Hầu Đê / Vạn Thị Thi Trục Hầu Đê / Ô Kê Hầu Thi Trục Đê / Khứ Đặc Nhược Thi Trục Tựu / Khuyết / Hô Lan Nhược Thi Trục Tựu / Y Lăng Thi Trục Tựu / Đồ Đặc Nhược Thi Trục Tựu / Hô Chinh / Khương Cừ / Trì Chí Thi Trục Hầu / Tu Bặc Cốt Đô Hầu
Tự lập hoặc không được thừa nhận
Thúc Kiện / Xa Nữu / Tu Bốc Cốt Đô Hầu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]