Hệ số Elo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hệ số Elo là một phương pháp để tính toán một cách tương đối trình độ của những người chơi cờ vua. Elo thường được viết dưới dạng chữ in hoa, ELO, nhưng không phải là một chữ viết tắt. Đây là tên của người sáng lập Árpád Élő, một nhà vật lí người Mỹ gốc Hungary.

Hiện nay, hệ số Elo quốc tế được công nhận bởi FIDE thông qua thang điểm được định nghĩa trong FIDE handbook. Ngoài ra một số quốc gia tự đưa ra hệ thống tính điểm riêng để áp dụng trong nước.

Cách tính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một người mới biết chơi có trình độ 1000 Elo khi người đó nắm được luật.
  • Khoảng 1200 Elo là các người chơi không thường xuyên.
  • 1600 Elo ứng với người có trình độ trung bình trong một câu lạc bộ.
  • 1800 Elo ứng với người có trình độ khá trong một câu lạc bộ.
  • 2000 Elo ứng với người có trình độ cao trong một câu lạc bộ.
  • 2200 Elo trở lên ứng với trình độ kiện tướng (Master).
  • 2400 Elo trở lên ứng với trình độ kiện tướng quốc tế (International Master).
  • 2500 Elo trở lên ứng với trình độ đại kiện tướng (Grand Master).

Trong lịch sử của FIDE, tính đến tháng 10 năm 2015, đã có 100 kỳ thủ từng đạt được Elo trên 2700[1]. Họ được đặt một danh hiệu không chính thức là "Siêu đại kiện tướng". Người giữ kỉ lục cao nhất về Elo từng đạt được là Magnus Carlsen (2882).

Phương pháp tính Elo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương pháp tính điểm Elo được phát minh bởi tiến sĩ Arpad Elo, một nhà vật lý học người Mỹ gốc Hungary.

Ngày nay phương pháp Elo không những được dùng trong bộ môn cờ vua mà cả trong các bộ môn khác như cờ tướng và cờ vây.

Công thức toán học của phương pháp Elo & cách áp dụng chung cho toàn game cờ

Giả thiết, bàn cờ 2 đối thủ A & B thi đấu với nhau, trong đó:

- Kỳ thủ A có điểm số Elo: Ra

- Kỳ thủ B có điểm số Elo: Rb

Công thức áp dụng tính điểm:

- Công thức (1) – tính cho người chơi A: Ea=Qa/(Qa+Qb)   

- Công thức (2) – tính cho người chơi B: Eb=Qb/(Qa+Qb)

trong đó:

- Qa=10^(Ra/400) 

- Qb= 10^(Rb/400)

Chú ý: Ea + Eb = 1

Điểm trận đấu của kỳ thư:

Khi hết ván

+ Thắng: được 1 điểm

+ Hòa: được 0.5 điểm

+ Thua: được 0 điểm

Công thức điều chỉnh Elo được tính lại sau khi kết thúc mỗi ván đấu, như sau:

Người A: Ra’ = Ra + K(Aa – Ea)

Người B: Rb’ = Rb + K(Ab – Eb)

Trong đó Aa và Ab lần lượt là điểm trận đấu của hai kỳ thủ và K là một hệ số có tác dụng kiểm soát hiện tượng lạm phát và giảm phát.

- Hệ số K

+ K = 25 dành cho kỳ thủ mới có cường số dưới 1600

+ K = 20 dành cho kỳ thủ mới có cường số dưới 2000

+ K = 15 dành cho kỳ thủ có cường số dưới 2400.

+ K = 10 dành cho kỳ thủ có cường số trên 2400

Ví dụ 

Giả sử số điểm của kỳ thủ A là 1613, của kỳ thủ B là 1609.

Áp dụng công thức (1) và (2), có:

- Ea = 0.506

- Eb = 0.494.

- Giả sử cả hai người đều có hệ số K là 25 và kỳ thủ A bị thua kỳ thủ B.

Điểm trận đấu của A là 0 còn của B là 1.

Số điểm mới của hai người sẽ là:

- Ra’ = 1613 + 25(0 – 0.506) = 1600

- Rb’ = 1609 + 25(1 – 0.494) = 1621

Một số gương mặt tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng xếp hạng Elo của các kì thủ, có tất cả 9 kì thủ đã từng đạt Elo cao hơn 2800. Mức Elo đỉnh cao cá nhân của họ là[1]:

Bảng xếp hạng tháng 9 năm 2015 lần đầu tiên trong lịch sử có đến 5 kỳ thủ trong bảng xếp hạng có mức Elo vượt 2800[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Natalia Pogonina (ngày 1 tháng 10 năm 2015). “Highest-Rated Chess Players of All Time (Các kỳ thủ Elo cao nhất trong lịch sử)”. pogonina.com. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.  (tiếng Anh)
  2. ^ “Top 100 Players September 2015 - Archive (Danh sách 100 kỳ thủ hàng đầu tháng 9 năm 2015 - lưu trữ)”. FIDE. 7 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.  (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]