Bước tới nội dung

Hệ thống đường cao tốc Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bản đồ hệ thống đường cao tốc Việt Nam kèm theo ký hiệu tuyến cao tốc tương ứng.

Hệ thống đường cao tốc Việt Nam là một mạng lưới các đường cao tốc kéo dài từ Bắc đến Nam ở Việt Nam và thuộc hệ thống giao thông đường bộ ở Việt Nam. Bắt đầu được xây dựng từ cuối năm 1998 cho đến nay; năm 2024 thì theo tính toán, toàn bộ hệ thống đường cao tốc Việt Nam có quãng đường khoảng 2.021 km;[1] dự kiến đến năm 2025, cả nước có khoảng 3.000 km và đến năm 2030 cả nước sẽ có khoảng 5.000 km. Hiện nay, nhiều đoạn cao tốc đã được xây dựng và đang được vận hành như đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây hoặc đang xây dựng như đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau. Đường cao tốc lớn đi từ Bắc đến Nam là đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông () đã được xây dựng nhiều đoạn và nhiều đường cao tốc lớn khác vẫn đang trong quá trình xây dựng.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ý tưởng xây dựng đường cao tốc đã xuất hiện từ khoảng năm 2010 khi số lượng ô tô cá nhân tăng nhanh, trong khi nhiều tuyến quốc lộ như , , , ... đã quá tải. Tuy nhiên, khả năng mở rộng của một số quốc lộ này (đặc biệt các tuyến quốc lộ ở miền Bắc) trở nên hạn chế do người dân sống tập trung hai bên đường nên chi phí giải toả rất lớn, đồng thời một số tuyến quốc lộ có chung hành lang với đường sắt tương ứng; ngoài ra, một số tuyến quốc lộ ở miền núi phía Bắc không thể mở rộng do địa hình. Việc xây dựng hệ thống đường cao tốc ở Việt Nam nhằm tách các xe ô tô, xe khách không dừng và xe tải chạy đường dài ra khỏi luồng giao thông của xe thô sơ, xe 2 – 3 bánh, xe khách đón trả khách thường dọc đường và xe tải, tạo điều kiện cho xe đường dài chạy nhanh hơn và an toàn hơn.

Tiền thân của các tuyến đường cao tốc hiện nay là các tuyến tránh quốc lộ được xây dựng song song với đường chính, nằm ngoài vùng đông dân cư của các thành phố; trong đó, các đoạn tránh cũ đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, đoạn Pháp Vân – Bắc Giang và đoạn Nội Bài – Bắc Ninh đều hoàn thành năm 1998. Thời điểm đó, các tuyến đường này đều chỉ là tuyến tránh các quốc lộ tương ứng và không đạt tiêu chuẩn đường cao tốc.

Ngày 3/2/2010, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương đã hoàn thành và đưa vào sử dụng giúp giảm tải cho đoạn Thành phố Hồ Chí Minh – Mỹ Tho. Đây là tuyến đường đầu tiên được công nhận là đường cao tốc ở Việt Nam.

Kể từ sau năm 2010, các tuyến đường cao tốc được triển khai và xây dựng, trong đó, nổi bật nhất là đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, ...

Tháng 9/2021, Chính phủ công bố Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đã quy hoạch lại hệ thống đường bộ cao tốc. Theo đó, số tuyến đường cao tốc được nâng lên là 41 với tổng chiều dài hơn 9.000 km.[2]

Tiêu chuẩn

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc

[sửa | sửa mã nguồn]
Biển báo tốc độ bắt đầu đường cao tốc

Ngày 31 tháng 3 năm 2024, Bộ GTVT đã ban hành Thông tư số 06/TT–BGTVT "Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc". Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc có số hiệu là QCVN 115:2024/BGTVT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/2024 (chi tiết trong TT06/TT–BGTVT).

Theo đó, tốc độ thiết kế cao tốc được phân ra làm 3 cấp như sau:

  • Cấp 120 có tốc độ thiết kế là 120 km/h.
  • Cấp 100 có tốc độ thiết kế là 100 km/h.
  • Cấp 80 có tốc độ thiết kế là 80 km/h, đối với vị trí địa hình đặc biệt khó khăn, yếu tố quốc phòng an ninh khống chế, cho phép áp dụng tốc độ thiết kế 60 km/h.

Theo đó, các tuyến cao tốc đầu tư sau ngày có hiệu lực thi hành phải có tối thiểu 4 làn xe chạy, có làn dừng khẩn cấp liên tục toàn tuyến (trừ các vị trí sau: cầu có khẩu độ nhịp từ 150m trở lên, công trình hầm và cầu có trụ cao từ 50m trở lên, có bố trí làn tăng, giảm tốc và làn phụ leo dốc). Đối với các dự án đã đầu tư trước đó thì tiếp tục đầu tư theo quy mô phân kỳ.

Đường cao tốc cấp 80 được áp dụng ở những khu vực có địa hình hiểm trở như đồi núi, vùng cao và một số nơi có hạn chế khác như các tuyến: Bắc – Nam phía Tây, Nội Bài – Lào Cai (đoạn Yên Bái – Lào Cai), Đồng Đăng – Trà Lĩnh, Khánh Hoà – Buôn Ma Thuột, Liên Khương – Đà Lạt, ... Còn đường cấp 100 và 120 được áp dụng cho khu vực bằng phẳng như vùng đồng bằng như các tuyến: Bắc – Nam phía Đông, Nội Bài – Lào Cai (đoạn Nội Bài – Yên Bái), Hà Nội – Hải Phòng, Hải Phòng – Móng Cái, Cao Lãnh – An Hữu, Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng, Biên Hoà – Vũng Tàu, ...[3]

Đặc biệt, một số tuyến đường có quy hoạch phân kỳ giai đoạn đầu khai thác 4 làn xe không có làn dừng khẩn cấp như các tuyến: Tuyên Quang – Phú Thọ, một số đoạn của cao tốc Bắc – Nam phía Đông, ... tốc độ có thể được điều chỉnh lên 90 km/h (so với ban đầu là 80 km/h) để nâng cao hiệu quả khai thác[4][5].

Ký hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng ký hiệu toàn tuyến của Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây

Biển hiệu được thiết kế trên một tấm khiên hình chữ nhật có nền màu vàng, viền đen và số tuyến đường được hiển thị sau chữ "CT". Biển hiệu thường được hiển thị ở một số vị trí khác nhau. Chúng được hiển thị ở các nút giao giữa cao tốc với các đường quốc lộ vào các đường khác. Thứ hai, chúng được hiển thị tại các bảng chỉ đường đặt ở các nút giao với các đường chính và cao tốc khác để người đi đường có thể biết được hướng các đi và đi theo đường đã chọn. Thứ ba, chúng có thể được hiển thị trên các biển chỉ dẫn màu xanh lá cây lớn cho biết các nút giao thông sắp đến trên đường cao tốc, ngoài ra, việc hiển thị trên các biển chỉ dẫn màu xanh lá cây lớn còn cho biết đã vào hay đi hết đường cao tốc.

Hệ thống đường cao tốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Điều chỉnh quy hoạch

[sửa | sửa mã nguồn]

Quyết định điều chỉnh năm 2025

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 1 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 12/QĐ–TTg điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường cao tốc.[6] Theo đó:

Quyết định điều chỉnh năm 2026

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13 tháng 7 năm 2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1088/QĐ-BXD “Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.[7] Theo đó:

  • Bổ sung quy hoạch mới 05 tuyến: Vành đai miền núi phía Bắc (); Vành đai trung du phía Bắc (); Hà Tĩnh – Cầu Treo (); Huế – A Lưới (); Phan Thiết – Bảo Lộc – Gia Nghĩa – Bu Prăng ().
  • Điều chỉnh phạm vi 07 tuyến/đoạn tuyến: , , , , , , .
  • Điều chỉnh tiến trình đầu tư 07 tuyến/đoạn tuyến: Ngọc Hồi – Gia Nghĩa thuộc , , , , Phú Yên – Buôn Hồ thuộc , , .
  • Điều chỉnh quy mô phân đoạn Pháp Vân – Vành đai 4 thuộc .
  • Điều chuyển đoạn Long Thành – Tân Hiệp thuộc và cao tốc Cà Mau – Đất Mũi ( cũ) về .
  • Bổ sung tuyến cao tốc nối từ cao tốc Hải Phòng - Hạ Long đến Vành đai 5 - Vùng Thủ đô và tuyến cao tốc Hải Phòng - Gia Bình vào Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.[8]

Quy hoạch đường cao tốc hiện hữu từ năm 2026

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách tất cả đường cao tốc của Việt Nam, bao gồm các đường cao tốc lớn và những đường cao tốc nhỏ thuộc đường cao tốc lớn hơn, theo quy hoạch vào năm 2021[9] và quy hoạch điều chỉnh vào năm 2026.[7]

Một số đường cao tốc của Việt Nam được chỉ định tham gia mạng lưới đường bộ Xuyên Á, bao gồm:

Hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Ký hiệu Tuyến cao tốc Các đoạn tuyến Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài dự kiến (km) Quy mô (làn xe) Trạng thái Bổ trợ cho

CT.01
Bắc – Nam phía Đông Lạng Sơn Cà Mau 2.158 Đã hoàn thành nhiều đoạn
Phân đoạn của
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông
Hữu Nghị – Chi Lăng Cửa khẩu Hữu Nghị
(Lạng Sơn)
Chi Lăng
(Lạng Sơn)
43 6+2 Đang thi công
Chi Lăng – Bắc Giang Chi Lăng Bắc Giang
(Bắc Ninh)
64 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Bắc Giang – Phù Đổng Bắc Giang
(Bắc Ninh)
Cầu Phù Đổng
(Hà Nội)
46 8+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Trùng với
Khởi công mở rộng năm 2026
Phù Đổng – Pháp Vân Cầu Phù Đổng Nút giao Pháp Vân
(Hà Nội)
14 8+2
(tính cả làn xe dưới thấp)
Đang khai thác
Trùng với và
, Vành đai 2 (Hà Nội)

Vành đai 3 (Hà Nội)

Pháp Vân – Cầu Giẽ 30
Pháp Vân – Vành Đai 4 Nút giao Pháp Vân
(Hà Nội)
Vành Đai 4 9 10+2 Đang khai thác giai đoạn 2 (6+2 làn xe)
Khởi công mở rộng năm 2026
Vành Đai 4 – Cầu Giẽ Vành Đai 4 Cầu Giẽ
(Hà Nội)
21
Cầu Giẽ – Cao Bồ 50
Cầu Giẽ – Phú Thứ Cầu Giẽ Phú Thứ
(Ninh Bình)
20 10+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Khởi công mở rộng trong năm 2026
Phú Thứ – Cao Bồ Phú Thứ Cao Bồ
(Ninh Bình)
30 6+2
Cao Bồ – Mai Sơn Cao Bồ Mai Sơn
(Ninh Bình)
15 Đang khai thác
Đang thi công mở rộng
Mai Sơn – Quốc lộ 45 Mai Sơn Quốc lộ 45
(Thanh Hóa)
63 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Quốc lộ 45 – Nghi Sơn Quốc lộ 45 Nghi Sơn
(Thanh Hóa)
43
Nghi Sơn – Diễn Châu Nghi Sơn Diễn Châu
(Nghệ An)
50
Diễn Châu – Bãi Vọt Diễn Châu Bãi Vọt
(Hà Tĩnh)
49 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Trùng với
Đang thi công mở rộng hầm đường bộ Thần Vũ và đường dẫn
, ,
Bãi Vọt – Hàm Nghi Bãi Vọt Hàm Nghi
(Hà Tĩnh)
36 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Trùng với
Hàm Nghi – Vũng Áng Hàm Nghi Vũng Áng
(Hà Tĩnh)
54
Vũng Áng – Bùng Vũng Áng Bùng
(Quảng Trị)
58
Bùng – Vạn Ninh Bùng Vạn Ninh
(Quảng Trị)
51
Vạn Ninh – Cam Lộ Vạn Ninh Cam Lộ
(Quảng Trị)
68
Cam Lộ – La Sơn Cam Lộ Ngã ba La Sơn
(Huế)
98 Đang khai thác giai đoạn 1
(2+2 làn xe)
Đang thi công mở rộng
Trùng với
, ,
La Sơn – Hòa Liên La Sơn Hòa Liên
(Đà Nẵng)
66
Hòa Liên – Túy Loan Hòa Liên Nút giao Túy Loan
(Đà Nẵng)
12 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Trùng với (tuyến tránh Nam Hải Vân)

Trùng với

Đà Nẵng – Quảng Ngãi Nút giao Túy Loan
(Đà Nẵng)
Quảng Ngãi 127 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Quảng Ngãi – Hoài Nhơn Quảng Ngãi Hoài Nhơn
(Gia Lai)
88 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Hoài Nhơn – Quy Nhơn Hoài Nhơn

(Gia Lai)

Quy Nhơn
(Gia Lai)
69
Quy Nhơn – Chí Thạnh Quy Nhơn

(Gia Lai)

Chí Thạnh
(Đắk Lắk)
68
Chí Thạnh – Vân Phong Chí Thạnh

(Đắk Lắk)

Vân Phong
(Khánh Hòa)
51
Hầm Đèo Cả, Hầm Cổ Mã và đường dẫn Đắk Lắk Khánh Hòa 14 4
(phần hầm)
6+2
(đường dẫn)
Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe), trùng với
Vân Phong – Nha Trang Vân Phong

(Khánh Hòa)

Nha Trang
(Khánh Hòa)
83 6+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Nha Trang – Cam Lâm Nha Trang

(Khánh Hòa)

Cam Lâm
(Khánh Hòa)
49
Cam Lâm – Vĩnh Hảo Cam Lâm

(Khánh Hòa)

Vĩnh Hảo
(Lâm Đồng)
79
Vĩnh Hảo – Phan Thiết Vĩnh Hảo

(Lâm Đồng)

Phan Thiết
(Lâm Đồng)
101
Phan Thiết – Dầu Giây Phan Thiết

(Lâm Đồng)

Dầu Giây
(Đồng Nai)
99 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Dầu Giây – Long Thành Dầu Giây

(Đồng Nai)

Long Thành
(Đồng Nai)
21 10+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe), trùng với

Khởi công nâng cấp trong năm 2026

Long Thành – Tân Hiệp Long Thành
(Đồng Nai)
Tân Hiệp

(Đồng Nai)

12 8+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(6+2 làn xe)

Trùng với

,
Tân Hiệp – Bến Lức Tân Hiệp

(Đồng Nai)

Bến Lức
(Tây Ninh)
58 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Nút giao Tân Hiệp chưa thông xe
Có 1 đoạn trùng với
, Vành đai 2 (TP HCM)
Bến Lức – Trung Lương 40
Bến Lức – Vành Đai 4 Vành đai 3

Nút giao Mỹ Yên (Tây Ninh)

Vành Đai 4

Nút giao Bến Lức (Tây Ninh)

8 12+2 Đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
Đang thi công mở rộng
, ,
Vành Đai 4 – Trung Lương Vành Đai 4

Nút giao Bến Lức (Tây Ninh)

Trung Lương
(Đồng Tháp)
32 10+2
Trung Lương – Mỹ Thuận Trung Lương
(Đồng Tháp)

(Đồng Tháp)
51 6+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe), có 1 đoạn trùng với
Đang thi công mở rộng
,

Cầu Mỹ Thuận 2
(Đồng Tháp)
(Vĩnh Long) 7 6
(phần cầu)
6+2
(đường dẫn)
Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe), trùng với
Mỹ Thuận – Cần Thơ

(Vĩnh Long)

Cầu Chà Và Lớn (Vĩnh Long) 23 6+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe), có 1 đoạn trùng với
Cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn Cầu Chà Và Lớn (Cần Thơ) 15 6
(phần cầu)
6+2
(đường dẫn)
Dự kiến khởi công năm 2026
Cần Thơ – Cà Mau (Cần Thơ) Hồ Thị Kỷ
(Cà Mau)
109 6+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
, , Quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp
Cà Mau – Đất Mũi Hồ Thị Kỷ
(Cà Mau)
Ngọc Hiển
(Cà Mau)
82 4+2 Đang thi công ,

CT.02
Bắc – Nam phía Tây Tuyên Quang An Giang 1.249 Đã hoàn thành nhiều đoạn , , , , , ,
Phân đoạn của
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây
Tuyên Quang – Phú Thọ Tuyên Quang
(Tuyên Quang)
Phú Thọ 40 4+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
,
Phú Thọ – Ba Vì 55
Phú Thọ – Cổ Tiết Phú Thọ Tam Nông
(Phú Thọ)
21 6+2 Đang khai thác tiền cao tốc
(2+2 làn xe), dự kiến khởi công nâng cấp trước 2030
Cổ Tiết – Ba Vì Tam Nông
(Phú Thọ)
Ba Vì
(Hà Nội)
34 Dự kiến khởi công trước năm 2030
Việt Trì – Hoà Bình 44 4 Đầu tư trước và sau năm 2030 Nhánh của CT.02
Ba Vì – Chợ Bến Ba Vì
(Hà Nội)
Chợ Bến
(Phú Thọ)
57 6+2 Dự kiến khởi công trước năm 2030, trùng với , ,
Chợ Bến – Thạch Quảng Chợ Bến
(Phú Thọ)
Thạch Quảng
(Thanh Hóa)
62 4+2 Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
(2 làn xe), dự kiến khởi công nâng cấp sau 2030,
trùng với
,
Thạch Quảng – Tân Kỳ Thạch Quảng
(Thanh Hóa)
Tân Kỳ
(Nghệ An)
173
Tân Kỳ – Tri Lễ Tân Kỳ
(Nghệ An)
Tri Lễ
(Nghệ An)
19
Tri Lễ – Rộ Tri Lễ
(Nghệ An)
Cầu Rộ
(Nghệ An)
40
Rộ – Vinh Cầu Rộ Hưng Nguyên
(Nghệ An)
Trùng với , , , ,
Vinh – Đà Nẵng Hưng Nguyên
(Nghệ An)
Nút giao Túy Loan (Đà Nẵng) Trùng với , , ,
Đà Nẵng – Ngọc Hồi Nút giao Hà Lam (Đà Nẵng) Bờ Y
(Quảng Ngãi)
Trùng với , ,
Ngọc Hồi – Pleiku Bờ Y
(Quảng Ngãi)
Pleiku
(Gia Lai)
90 6+2 Đang khai thác đoạn đường tránh Pleiku, Kon Tum, các đoạn còn lại dự kiến khởi công sau năm 2030
Đầu tư trước và sau năm 2030
,
Pleiku – Buôn Ma Thuột Pleiku
(Gia Lai)
Buôn Ma Thuột
(Đắk Lắk)
160 Đang khai thác đoạn đường tránh Buôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Ea H'Leo, Chư Sê, Pleiku
Đầu tư trước và sau năm 2030
Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa Buôn Ma Thuột
(Đắk Lắk)
Gia Nghĩa
(Lâm Đồng)
105 Đang khai thác đoạn đường tránh Buôn Ma Thuột
Đầu tư trước và sau năm 2030
Gia Nghĩa – Chơn Thành Gia Nghĩa
(Lâm Đồng)
Chơn Thành
(Đồng Nai)
140 Đang thi công
Chơn Thành – Đức Hòa Chơn Thành
(Đồng Nai)
Đức Hòa
(Tây Ninh)
84 ,
Đức Hòa – Mỹ An Đức Hòa
(Tây Ninh)
Tháp Mười

(Đồng Tháp)

68 Dự kiến khởi công trước năm 2030
Mỹ An – Cao Lãnh Tháp Mười

(Đồng Tháp)

Cao Lãnh
(Đồng Tháp)
26 Đang thi công
Cao Lãnh – Lộ Tẻ Cao Lãnh
(Đồng Tháp)
Lộ Tẻ
(Cần Thơ)
29 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Lộ Tẻ – Rạch Sỏi Lộ Tẻ
(Cần Thơ)
Rạch Sỏi
(An Giang)
51 Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
, ,

Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc

[sửa | sửa mã nguồn]
Ký hiệu Tuyến cao tốc Các đoạn tuyến Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài dự kiến (km) Quy mô (làn xe) Trạng thái Bổ trợ cho
CT.03Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên Đại lộ Thăng Long
(Hà Nội)
Nút giao Hòa Lạc
(Hà Nội)
30 6+2 Đang khai thác
Hòa Lạc – Hòa Bình Nút giao Hòa Lạc Hòa Bình
(Phú Thọ)
32 Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
(2+2 làn xe)
Hòa Bình – Mộc Châu Hòa Bình
(Phú Thọ)
Mộc Châu
(Sơn La)
83 4+2 Đang thi công
Mộc Châu – Sơn La Mộc Châu
(Sơn La)
Sơn La 105 Dự kiến khởi công trước năm 2030
Sơn La – Điện Biên Sơn La Cửa khẩu Tây Trang
(Điện Biên)
200 Đang thi công đoạn qua tỉnh Điện Biên giai đoạn 1 ,
CT.04 Hà Nội – Hải Phòng Vành đai 3 (Hà Nội) Cảng Đình Vũ
(Hải Phòng)
105 6+2 Đang khai thác
CT.05Hà Nội – Lào Cai Hà Nội – Yên Bái

Nội Bài
(Hà Nội)

Trấn Yên
(Lào Cai)
123 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
, ,
Yên Bái – Lào Cai Trấn Yên
(Lào Cai)
Cửa khẩu Kim Thành
(Lào Cai)
141 Đang khai thác giai đoạn 1
(2+2 làn xe).
Đang thi công mở rộng
,
CT.06Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái Hải Phòng – Hạ Long Cầu Bạch Đằng
(Hải Phòng)
Hạ Long
(Quảng Ninh)
25 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
,
Hạ Long – Vân Đồn TP Hạ Long Vân Đồn
(Quảng Ninh)
60
Vân Đồn – Móng Cái Vân Đồn Đường dẫn cầu Bắc Luân II, TP Móng Cái
(Quảng Ninh)
90
CT.07Hà Nội – Thái Nguyên – Bắc Kạn – Cao Bằng Hà Nội – Thái Nguyên
(Hà Nội)
TP Thái Nguyên
(Thái Nguyên)
66
Thái Nguyên – Chợ Mới TP Thái Nguyên Chợ Mới
(Thái Nguyên)
40 4+2 Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
(2+2 làn xe)
Chợ Mới – Bắc Kạn Chợ Mới TP Bắc Kạn
(Thái Nguyên)
31 Đang thi công
Bắc Kạn – Cao Bằng Bắc Kạn
(Thái Nguyên)

(Cao Bằng)
110 Đầu tư trước và sau năm 2030
CT.08Ninh Bình – Hải Phòng
(Ninh Bình)

(Hải Phòng)
117 6+2 Đang thi công
CT.09Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long Nội Bài – Bắc Ninh
(Hà Nội)
Nút giao Khả Lễ
(Bắc Ninh)
33 Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
(4+2 làn xe)
Khởi công nâng cấp trước/sau năm 2030
trùng với
Bắc Ninh – Vành đai 5 Nút giao Khả Lễ
(Bắc Ninh)

(Hải Phòng)
43 Đang thi công đoạn trùng
Khởi công đoạn còn lại trước/sau năm 2030
Vành đai 5 – Hạ Long
(Hải Phòng)

Hạ Long
(Quảng Ninh)
64 Đầu tư trước và sau năm 2030
CT.10Tiên Yên – Lạng Sơn – Cao Bằng Tiên Yên – Đồng Đăng Tiên Yên
(Quảng Ninh)
Đồng Đăng
(Lạng Sơn)
100 4+2 Đầu tư trước và sau năm 2030 ,
Đồng Đăng – Trà Lĩnh Đồng Đăng Cửa khẩu Trà Lĩnh

(Cao Bằng)

115 Đang thi công
CT.11Phủ Lý – Nam Định Phủ Lý – Nam Định TP Phủ Lý
(Ninh Bình)
TP Nam Định
(Ninh Bình)
25 Trên cơ sở nâng cấp Đại lộ Thiên Trường (), khởi công trước năm 2030
Nam Định – Xuân Trường TP Nam Định
(Ninh Bình)
25 Đầu tư trước và sau năm 2030
CT.12Vành đai miền núi phía Bắc Tà Lùng – Đông Khê Cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)
(Cao Bằng)
12
Đông Khê – Thất Khê
(Cao Bằng)

(Lạng Sơn)
Đi trùng
Lạng Sơn – Thái Nguyên
(Lạng Sơn)

(Thái Nguyên)
60 4+2 Dự kiến khởi công sau năm 2030
Thái Nguyên – Tuyên Quang
(Thái Nguyên)

(Tuyên Quang)
116
Tuyên Quang – Lào Cai
(Tuyên Quang)

(Lào Cai)
59 Dự kiến khởi công sau năm 2030[a]
Lào Cai – Lai Châu
(Lào Cai)

(Lai Châu)
Đi trùng
Lai Châu – Sơn La
(Lai Châu)

(Sơn La)
80 — Dự kiến khởi công sau năm 2030
CT.13Bảo Hà – Lai Châu IC.16, Bảo Hà
(Lào Cai)
Cửa khẩu Ma Lù Thàng
(Lai Châu)
163 4+2 Đầu tư trước và sau năm 2030 , ,
CT.14Chợ Bến – Yên Mỹ
(Phú Thọ)

(Hưng Yên)
39 Dự kiến khởi công sau năm 2030 ,
CT.15Tuyên Quang – Hà Giang
(Tuyên Quang)
Cửa khẩu Thanh Thủy
(Tuyên Quang)
165 Đang thi công
CT.16Hưng Yên – Thái Bình Hưng Yên – Hà Nam[b]
(Hưng Yên)

(Ninh Bình)
40 Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
(4+2 làn xe)
,
Thần Khê – Thái Bình
(Hưng Yên)

(Hưng Yên)
16 Dự kiến khởi công trước năm 2030
CT.43Vành đai trung du phía Bắc Lạng Sơn – Thái Nguyên Cửa khẩu Tân Thanh,
(Lạng Sơn)

(Thái Nguyên)
110 Đầu tư trước và sau năm 2030
Thái Nguyên – Lào Cai
(Thái Nguyên)

(Lào Cai)
97 Dự kiến khởi công sau năm 2030
Lào Cai – Sơn La
(Lào Cai)

(Sơn La)
128

Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung – Tây Nguyên

[sửa | sửa mã nguồn]
Ký hiệu Tuyến cao tốc Các đoạn tuyến Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài dự kiến (km) Quy mô (làn xe) Trạng thái Bổ trợ cho
CT.17Vinh – Thanh Thủy Cảng Cửa Lò

(Nghệ An)

Cửa khẩu Thanh Thủy
(Nghệ An)
85 6+2 Đang thi công, có 1 đoạn đi trùng , ,
CT.18Vũng Áng – Cha Lo Tuyến tránh Kỳ Anh
(Hà Tĩnh)
Cửa khẩu Cha Lo
(Quảng Trị)
95 4+2 Đầu tư trước và sau năm 2030 ,
CT.19Cam Lộ – Lao Bảo Triệu Phong
(Quảng Trị)
Cửa khẩu Lao Bảo
(Quảng Trị)
56 Dự kiến khởi công trước năm 2030
CT.20Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh Quy Nhơn – Pleiku An Nhơn
(Gia Lai)
TP Pleiku
(Gia Lai)
123 Đang thi công
Pleiku – Lệ Thanh
(Gia Lai)
Cửa khẩu Lệ Thanh
(Gia Lai)
50 Dự kiến khởi công sau năm 2030[a]
CT.21Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y
(Đà Nẵng)
Cửa khẩu Bờ Y
(Quảng Ngãi)
176 Dự kiến khởi công sau năm 2030[a], có 1 đoạn đi trùng , ,
CT.22Quảng Nam – Quảng Ngãi Cảng Dung Quất
(Quảng Ngãi)

(Đà Nẵng)
100 Dự kiến khởi công trước năm 2030 ,
CT.23Phú Yên – Đắk Lắk Phú Yên – Buôn Hồ Cảng Bãi Gốc
(Đắk Lắk)

(Đắk Lắk)
120 Đầu tư trước và sau năm 2030
Buôn Hồ – Đắk Lắk
(Đắk Lắk)
Cửa khẩu Đắk Ruê
(Đắk Lắk)
87 Dự kiến khởi công sau năm 2030
CT.24Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột Nút giao và
(đường vào cảng Nam Vân Phong, Khánh Hòa)

(TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk)
130 Đang khai thác đoạn Nam Vân Phong – nút giao Quốc Lộ 26.

Các đoạn còn lại đang thi công.

CT.25Nha Trang – Liên Khương
(Khánh Hòa)

(Lâm Đồng)
98 Đầu tư trước và sau năm 2030 ,
CT.26Phan Rang – Liên Khương – Buôn Ma Thuột Phan Rang – Liên Khương
(Phan Rang)

(Lâm Đồng)
69 Dự kiến khởi công sau năm 2030
Liên Khương – Buôn Ma
(Lâm Đồng)

(TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk)
115
CT.42Quảng Ngãi – Kon Tum
(Đức Phổ, Quảng Ngãi)

(Quảng Ngãi)
136 Dự kiến khởi công trước năm 2030
CT.44Hà Tĩnh – Cầu Treo Hà Tĩnh – Đường Hồ Chí Minh
(Hà Tĩnh)

(Hà Tĩnh)
34 6+2 Đầu tư trước và sau năm 2030
Đường Hồ Chí Minh – Cầu Treo
(Hà Tĩnh)
Cửa khẩu Cầu Treo
(Hà Tĩnh)
51 4+2
CT.45Huế – A Lưới
(Huế)

(Huế)
45 Dự kiến khởi công sau năm 2030
CT.46Phan Thiết – Bảo Lộc – Gia Nghĩa – Bu Prăng Phan Thiết – Bảo Lộc – Gia Nghĩa
(Lâm Đồng)

(Lâm Đồng)
141 Đầu tư trước và sau năm 2030
Gia Nghĩa – Bu Prăng
(Lâm Đồng)
Cửa khẩu Bu Prăng
(Lâm Đồng)
53 Dự kiến khởi công sau năm 2030

Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Ký hiệu Tuyến cao tốc Các đoạn tuyến Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài dự kiến (km) Quy mô (làn xe) Trạng thái Bổ trợ cho
CT.27Dầu Giây – Liên Khương – Đà Lạt Dầu Giây – Tân Phú Dầu Giây
(Đồng Nai)
Tân Phú
(Đồng Nai)
60 4+2 Đang thi công
Tân Phú – Bảo Lộc Tân Phú TP Bảo Lộc
(Lâm Đồng)
67
Bảo Lộc – Liên Khương TP Bảo Lộc Đức Trọng
(Lâm Đồng)
74
Liên Khương – Đà Lạt Đức Trọng Chân đèo Prenn, Đà Lạt
(Lâm Đồng)
19 Đang khai thác
CT.28Biên Hòa – Vũng Tàu Biên Hòa – Long Thành Đường tránh Biên Hòa
(Đồng Nai)
Long Thành
(Đồng Nai)
17 6+2 Đã hoàn thành giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Long Thành – Tân Hiệp Long Thành Tân Hiệp, Long Thành
(Đồng Nai)
Đi trùng
Tân Hiệp – Bà Rịa Tân Hiệp, Long Thành
Hòa Long, TP Bà Rịa
(Thành phố Hồ Chí Minh)
24 6+2 Đã hoàn thành giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
CT.29Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành TP Thủ Đức
(Thành phố Hồ Chí Minh)
Long Thành
(Đồng Nai)
14 12+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Đang thi công mở rộng

Long Thành – Thống Nhất Long Thành Thống Nhất
(Đồng Nai)
Đi trùng
Thống Nhất – Dầu Giây Thống Nhất Dầu Giây
(Đồng Nai)
14 10+2 Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Khởi công nâng cấp năm 2026

CT.30Thành phố Hồ Chí Minh – Chơn Thành – Hoa Lư Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành An Phú, Thuận An
(Thành phố Hồ Chí Minh)
Chơn Thành
(Đồng Nai)
60 6+2 Đang thi công
Chơn Thành – Hoa Lư Chơn Thành Cửa khẩu Hoa Lư
(Đồng Nai)
70 Đầu tư trước và sau năm 2030
CT.31Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài Củ Chi
(Thành phố Hồ Chí Minh)
Bến Cầu
(Tây Ninh)
50 Đang thi công
CT.32Gò Dầu – Xa Mát Gò Dầu
(Tây Ninh)
Cửa khẩu Xa Mát
(Tây Ninh)
65 4+2 Đầu tư trước và sau năm 2030
CT.33Thành phố Hồ Chí Minh – Vĩnh Long – Cần Thơ – Cà Mau Thành phố Hồ Chí Minh – Vĩnh Long Nhà Bè
(Thành phố Hồ Chí Minh)

(Vĩnh Long)
64 Đầu tư trước và sau năm 2030 , ,
Vĩnh Long – Cần Thơ
(Vĩnh Long)

(Cần Thơ)
86
Cần Thơ – Cà Mau
(Cần Thơ)

(Cà Mau)
133
CT.34Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng Châu Đốc
(An Giang)
Cảng Trần Đề
(Cần Thơ)
191 6+2 Đang thi công ,
CT.35Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu Hà Tiên – Rạch Giá Cửa khẩu Hà Tiên
(An Giang)
Rạch Giá
(An Giang)
100 4+2 Dự kiến khởi công trước năm 2030 , ,
Rạch Giá – Bạc Liêu Rạch Giá
(An Giang)
Bạc Liêu
(Cà Mau)
101 Dự kiến khởi công sau năm 2030[a]
CT.36Hồng Ngự – Trà Vinh Dinh Bà – Cao Lãnh Cửa khẩu Dinh Bà Tân Hồng
(Đồng Tháp)
Cao Lãnh
(Đồng Tháp)
68 Dự kiến khởi công trước năm 2030 ,
Cao Lãnh – An Hữu Cao Lãnh
(Đồng Tháp)
An Thái Trung, Cái Bè
(Đồng Tháp)
30 Đang thi công
An Hữu – Định An An Thái Trung, Cái Bè Cảng Định An
(Vĩnh Long)
90[c] Dự kiến khởi công trước năm 2030

Hệ thống đường cao tốc vành đai đô thị

[sửa | sửa mã nguồn]
Ký hiệu Tuyến cao tốc Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài dự kiến (km) Quy mô (làn xe) Trạng thái Bổ trợ cho
CT.37Vành đai 3 (Hà Nội) Đường Bắc Thăng Long – Nội Bài
(Hà Nội)
trùng với điểm đầu 55[d] 6+2 Đang khai thác đoạn Bắc Thăng Long – Nút giao , đoạn còn lại đang thi công Vành đai 2 (Hà Nội),
CT.38Vành đai 4 (Hà Nội) Hà Nội Bắc Ninh 103[e] Đang thi công , , ,
CT.39Vành đai 5 (Hà Nội) Km 367 + 100 Đường Hồ Chí Minh
(Hà Nội)
trùng với điểm đầu 272

[f]

Đang thi công đường song hành đoạn qua Ninh Bình
Đầu tư trước và sau năm 2030
, , , ,
CT.40Vành đai 3 (Thành phố Hồ Chí Minh) Nhơn Trạch
(Đồng Nai)
Bến Lức
(Tây Ninh)
92

[g]

8+2 Đã thông xe kỹ thuật đoạn Đường tỉnh 25B – Long Trường, đang khai thác tiền cao tốc đoạn Tân Vạn – Bình Chuẩn, các đoạn còn lại đang thi công Vành đai 2 (TP HCM)
CT.41Vành đai 4 (Thành phố Hồ Chí Minh) Phú Mỹ
(Đồng Nai)
Cảng Hiệp Phước
(Thành phố Hồ Chí Minh)
207 Đang thi công đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương cũ), các đoạn còn lại khởi công năm 2026

Chú thích

  1. 1 2 3 4 Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư
  2. ↑ Tuyến nối với
  3. ↑ Chiều dài không tính đoạn đi trùng
  4. ↑ Không bao gồm đoạn đi trùng
  5. ↑ Không bao gồm đoạn đi trùng và
  6. ↑ Không bao gồm đoạn đi trùng
  7. ↑ Không bao gồm đoạn đi trùng

Quy hoạch đường cao tốc năm 2015

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách tất cả đường cao tốc của Việt Nam được quy hoạch từ năm 2015 đến năm 2021.[10]

Ký hiệu Tên tuyến Chiều dài (km) Điểm đầu Điểm cuối Ghi chú
Bắc – Nam phía Đông 1.811 Hà Nội Cần Thơ Đã hoàn thành nhiều đoạn
Đường cao tốc thuộc Pháp Vân – Cầu Giẽ 30 Nút giao Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội Nút giao Cầu Giẽ, Phú Xuyên, Hà Nội Đã hoàn thành, riêng đoạn cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn, hầm đường bộ Thần Vũ và đường dẫn, cao tốc Cam Lộ – La Sơn và cao tốc La Sơn – Hòa Liên hiện đang thi công mở rộng. Đoạn – Đà Nẵng đi trùng với .
Cầu Giẽ – Ninh Bình 65 Nút giao Cầu Giẽ, Phú Xuyên, Hà Nội Nút giao Mai Sơn, Yên Mô, Ninh Bình
Ninh Bình – Thanh Hóa 106 Cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình tại Mai Sơn, Yên Mô, Ninh Bình Ngã ba Trường Thịnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa
Thanh Hóa – Hà Tĩnh 99 Ngã ba Trường Thịnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa tại Đức Thịnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh
Hà Tĩnh – Quảng Bình 148 tại Thanh Bình Thịnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh Tỉnh lộ 2B tại Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình
Quảng Bình – Quảng Trị 119 Nam cầu Bùng, Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình tại Nút giao Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị
Quảng Trị – Đà Nẵng 176 Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị Nút giao Túy Loan, Hòa Vang, Đà Nẵng
Đà Nẵng – Quảng Ngãi 127 Túy Loan, Hòa Vang, Đà Nẵng Đường vành đai quy hoạch thành phố Quảng Ngãi, Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi
Quảng Ngãi – Bình Định 157 Đường vành đai quy hoạch thành phố Quảng Ngãi, Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi tại Nút giao Nhơn Hòa, An Nhơn, Bình Định
Bình Định – Nha Trang 216 tại Nút giao Nhơn Hòa, An Nhơn, Bình Định Tỉnh lộ 65–22 tại Nút giao Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa
Nha Trang – Phan Thiết 229 Tỉnh lộ 65–22 tại Nút giao Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa tại Phú Long, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận
Phan Thiết – Dầu Giây 99 AH1 tại Phú Long, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây tại Sông Nhạn, Cẩm Mỹ, Đồng Nai (nút giao thông Dầu Giây)
Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây 55,7 AH1 và tại Nút giao Dầu Giây, Thống Nhất, Đồng Nai Đại lộ Mai Chí Thọ tại Nút giao An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Đã hoàn thành.
Tuyến đường có điểm bắt đầu thực tế (Km 0) được tính theo chiều ngược lại là chiều thi công của cao tốc này.
Tách ra thành tuyến cao tốc độc lập với ký hiệu theo quy hoạch năm 2021.
Bến Lức – Long Thành 58 Long Thành, Đồng Nai tại Bến Lức, Long An Đã hoàn thành.
Tuyến đường có điểm bắt đầu thực tế (Km 0) được tính theo chiều ngược lại là chiều thi công của cao tốc này.
Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương 50 Nút giao Tân Tạo, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận tại Thân Cửu Nghĩa, Châu Thành, Tiền Giang Đã hoàn thành, riêng đoạn cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương và cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận hiện đang thi công mở rộng.
Trung Lương – Mỹ Thuận 51 Đường cao tốc Bến Lức – Trung Lương tại Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, Tiền Giang tại An Thái Trung, huyện Châu Thành, Tiền Giang
Mỹ Thuận – Cần Thơ 23 tại thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long tại cầu Chà Và, thị xã Bình Minh, Vĩnh Long
Bắc – Nam phía Tây 1.269 Phú Thọ Kiên Giang Đang xây dựng một số đoạn
Đường cao tốc thuộc Đoan Hùng – Chợ Bến 130 Phú Thọ Hòa Bình Dự kiến xây dự án trong giai đoạn 2025 – 2030
Chợ Bến – Tân Kỳ 235 Hòa Bình Nghệ An
Tân Kỳ – Khe Cò 84 Nghệ An Hà Tĩnh
Khe Cò – Can Lộc 32 Hà Tĩnh
Hà Tĩnh – Quảng Bình (Can Lộc – Bùng) 145 Quốc lộ 8 tại Đức Thịnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh Tỉnh lộ 2B tại Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình Đã hoàn thành, đi trùng với
Quảng Bình – Quảng Trị (Bùng – Cam Lộ) 117 Nam cầu Bùng, Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình tại Nút giao Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị
Quảng Trị – Đà Nẵng (Cam Lộ – Túy Loan) 182 Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị Nút giao Túy Loan, Hòa Vang, Đà Nẵng Đã hoàn thành; riêng đoạn cao tốc Cam Lộ – La Sơn và cao tốc La Sơn – Hòa Liên hiện đang thi công mở rộng, đi trùng với
Đà Nẵng – Ngọc Hồi 220 Đà Nẵng Kon Tum Dự kiến xây dự án trong giai đoạn 2025 – 2030
Bờ Y – Ngọc Hồi – Pleiku 111 Kon Tum Gia Lai
Pleiku – Chơn Thành 404 Gia Lai Bình Phước
Chơn Thành – Đức Hòa 84 Bình Phước Nút giao tại Km 82 + 574, giao với đường tỉnh 825 và tuyến tránh Hậu Nghĩa (Đức Hòa, Long An) Đang thi công
Đức Hòa – Mỹ An 81 Long An Đồng Tháp Trên cơ sở nâng cấp lên chuẩn cao tốc 4 làn xe sau năm 2030
Mỹ An – Cao Lãnh 26 Đồng Tháp Đang thi công
Cao Lãnh – Rạch Sỏi 84 Nút giao đường dẫn cầu Cao Lãnh với tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp Tuyến tránh TP Rạch Giá (huyện Châu Thành, Kiên Giang) Đã hoàn thành giai đoạn 2
Hà Nội – Lạng Sơn 143
Hà Nội
Lạng Sơn Đã hoàn thành đoạn Hà Nội – Chi Lăng (Lạng Sơn), hiện đang thi công đoạn Hữu Nghị – Chi Lăng
Sáp nhập thành một phần của {{ theo quy hoạch năm 2021
Hà Nội – Hải Phòng
106
Hà Nội
Hải Phòng Đã hoàn thành
Hà Nội – Lào Cai
264
Lào Cai Đã hoàn thành, đang thi công mở rộng đoạn Yên Bái – Lào Cai
Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái
304
Quảng Ninh Đã hoàn thành đoạn Hà Nội – Bắc Ninh và Hạ Long – Móng Cái
Chuyển đoạn Hà Nội – Hạ Long thành (mới) và sáp nhập đoạn Hải Phòng – Hạ Long từ (cũ) theo quy hoạch năm 2021
Hà Nội – Thái Nguyên 70 Thái Nguyên Đã hoàn thành đoạn Hà Nội – Thái Nguyên – Chợ Mới
Kéo dài tuyến đường đến Cao Bằng theo quy hoạch năm 2021
Thái Nguyên – Chợ Mới – Bắc Kạn 43
Bắc Kạn
Hà Nội – Hòa Bình
56

Hà Nội

Hòa Bình Láng – Hòa Lạc: đã hoàn thành toàn bộ
Hòa Lạc – Hòa Bình: đã hoàn thành giai đoạn 1
Chuyển toàn tuyến thành (mới) và kéo dài tuyến đường đến Điện Biên theo quy hoạch năm 2021
Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh
160
Ninh Bình
Quảng Ninh Đã hoàn thành đoạn Hải Phòng – Hạ Long
Chuyển đoạn Hải Phòng – Hạ Long sáp nhập vào và chuyển đoạn còn lại thành (mới) theo quy hoạch năm 2021
Hồng Lĩnh – Hương Sơn 34 Hà Tĩnh Hủy bỏ dự án và bị loại khỏi quy hoạch năm 2021.
Cam Lộ – Lao Bảo 70 Quảng Trị Chuyển toàn tuyến thành (mới) theo quy hoạch năm 2021
Quy Nhơn – Pleiku 160
Bình Định
Gia Lai Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành (mới) và kéo dài tuyến đường đến cửa khấu Lệ Thanh theo quy hoạch năm 2021
Biên Hòa – Vũng Tàu
76
Đồng Nai
Bà Rịa – Vũng Tàu Đã hoàn thành
Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021
Dầu Giây – Đà Lạt
220
Lâm Đồng Đã hoàn thành toàn bộ đoạn Liên Khương – Prenn, đang thi công đoạn Dầu Giây – Liên Khương
Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021
Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành 69
Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Phước Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành và kéo dài tuyến đường đến cửa khấu Hoa Lư theo quy hoạch năm 2021
Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài 55 Tây Ninh Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021
Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng 200 An Giang Sóc Trăng Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021
Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu 225 Kiên Giang Bạc Liêu Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021
Cần Thơ – Cà Mau 150
Cần Thơ
Cà Mau Đã hoàn thành
Sáp nhập thành một phần của theo quy hoạch năm 2021
Vành đai 3 (Hà Nội) 55
Hà Nội
Đã hoàn thành đoạn từ cầu Thăng Long đến nút giao Việt Hùng
Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021
Vành đai 4 (Hà Nội) 125
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang
Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021
Vành đai 3 (Thành phố Hồ Chí Minh) 89
Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An
Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành theo quy hoạch năm 2021

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Phấn đấu đến năm 2025, cả nước có khoảng 3.000 km đường bộ cao tốc". dangcongsan.vn. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2024.
  2. ↑ "Đặt mục tiêu đến năm 2050, cả nước có hơn 9.000 km đường cao tốc". hanoimoi.com. ngày 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.
  3. ↑ "TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5729 : 2012 ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC – YÊU CẦU THIẾT KẾ" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2023.
  4. ↑ VnExpress. "'Sẽ nâng tốc độ giới hạn các tuyến cao tốc từ 80 lên 90 km/h'". vnexpress.net. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2023.
  5. ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 14 tháng 5 năm 2023). "Đề xuất nâng tốc độ tối đa trên đường cao tốc 4 làn xe lên 90km/h". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2023.
  6. ↑ "Quyết định số 12/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. ngày 3 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2025.
  7. 1 2 Bộ Xây dựng (ngày 13 tháng 7 năm 2026). "Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050". Bộ Xây dựng. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
  8. ↑ Tuyến cao tốc 55 km và những cơ hội mới khi Quảng Ninh nối với Vành đai 5, Báo Mới, truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2026.
  9. ↑ "Quyết định 1454/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 2030". thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  10. ↑ "Dự thảo QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ - Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam (2015)" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]