Họ Óc chó

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Óc chó
Illustration Juglans regia0.jpg
Cây óc chó (Juglans regia)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Fagales
Họ (familia) Juglandaceae
DC. ex Perleb, 1818
Chi điển hình
Juglans
L., 1753
Phân họ
Xem trong bài.
Danh pháp đồng nghĩa

Platycaryaceae Nakai ex Doweld
Pterocaryaceae Nakai nom. inval.

Rhoipteleaceae Hand.-Mazz. nom. cons.[1]

Họ Óc chó hay họ Hồ đào (danh pháp khoa học: Juglandaceae) là một họ thực vật có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ trong bộ Dẻ (Fagales). Họ này có 9 chi, bao gồm nhiều loại cây có giá trị thương mại trong việc cung cấp các loại hạt giống như hạt dẻ là óc chó, hồ đào pêcanmạy châu.

Các đặc trưng chung của tất cả các chi là các lá to hình lông chim, mọc so le, dài khoảng 20–100 cm, hoa dạng hoa đuôi sóc thụ phấn nhờ gió và quả là loại quả hạt dẻ thực thụ về mặt thực vật học.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài phân tử gợi ý về các mối quan hệ như sau:[3]



Myricaceae (ngoại nhóm)


Juglandaceae

Rhoipteleoideae

Rhoiptelea



Engelhardioideae


Engelhardia




Alfaroa



Oreomunnea




Juglandoideae



Carya



Annamocarya





Platycarya




Cyclocarya




Pterocarya



Juglans









Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Family: Juglandaceae DC. ex Perleb, nom. cons.”. Germplasm Resources Information Network. USDA. Ngày 17 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ “GRIN Genera of Juglandaceae. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Xiang X-G, Wang W, Li R-Q, Lin L, Liu Y, Zhou Z-K, Li Z-Y, Chen Z-D. (2014). “Large-scale phylogenetic analyses reveal fagalean diversification promoted by the interplay of diaspores and environments in the Paleogene”. Perspectives in Plant Ecology, Evolution and Systematics 16: 101–110. doi:10.1016/j.ppees.2014.03.001. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]