Họ Ô tác

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Ô tác
Kori Bustard.jpg
Ô tác Kori
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Otidiformes
Wagler, 1830
Họ (familia) Otididae
Rafinesque, 1815
Các chi
11 chi, 26 loài. Xem văn bản.

Họ Ô tác (danh pháp khoa học: Otididae) là một số loài chim lớn sinh sống trên đất liền, chủ yếu gắn liền với các vùng đồng cỏ thảo nguyên khô và rộng tại Cựu Thế giới, theo truyền thống xếp trong bộ Sếu (Gruiformes), nhưng nghiên cứu phát sinh chủng loài gần đây cho thấy việc xếp như vậy làm cho bộ Sếu trở thành đa ngành và người ta tách các loài ô tác ra xếp trong bộ của chính chúng là Otidiformes[1][2][3]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài ô tác là chim ăn tạp và làm tổ trên mặt đất. Chúng đi lại vững vàng trên đôi chân to khỏe có các ngón lớn trong khi tìm kiếm thức ăn. Chúng có các cánh dài và rộng với các đầu cánh giống như các ngón tay với kiểu bay nổi bật. Nhiều loài có cách thức thể hiện mời gọi quan hệ tình dục lạ mắt. Ngoài mùa sinh sản, ô tác thích sống thành đàn, nhưng chúng rất thận trọng và rất khó tiếp cận trong khu vực sinh sống thoáng đãng mà chúng ưa thích.

Phần lớn các loài đang bị suy giảm hoặc đang nguy cấp do bị mất môi trường sống và bị săn bắn, thậm chí ngay cả tại các khu vực về mặt danh nghĩa thì chúng được bảo vệ. Một quần thể đáng kể chim ô tác sinh sống tại Hungary, nơi mà khu vực thảo nguyên Đông Âu kết thúc, gần thị trấn Dévaványa. Một quần thể lớn khác khoảng 6.000-7.000 con sống gần Saratov thuộc Nga. Tại Việt Nam, loài duy nhất được tìm thấy là Houbaropsis bengalensis (đồng nghĩa: Eupodotis bengalensis) với tên gọi là chim ô tác. Tại Trung Quốc, chim ô tác có tên gọi chung là bảo (鴇). Người Trung Quốc xưa coi chúng là các loài chim dâm dật.

Chi và loài[sửa | sửa mã nguồn]

Ô tác Macqueen gần đây đã được tách ra từ ô tác Houbara như là một loài riêng rẽ.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Cohen (2011)[4].

Otididae

Lissotis




Adreotis





Tetrax




Otis



Chlamydotis








Houbaropsis



Sypheotides




Lophotis





Heterotetrax




Afrotis



Eupodotis








Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IOC World Bird List: Bustards, mesites, Kagu, seriemas, flufftails & finfoots, tra cứu ngày 04-112015
  2. ^ Hackett et al.: A Phylogenomic Study of Birds Reveals Their Evolutionary History. Science 27-06-2008: Vol. 320. No. 5884, pp. 1763–1768 doi:10.1126/science.1157704
  3. ^ Erich D. Jarvis et al.: Whole-genome analyses resolve early branches in the tree of life of modern birds. 12-12-2014, Science, 346 (6215), doi:10.1126/science.1253451
  4. ^ Cohen C. (2011), The phylogenetics, taxonomy and biogeography of African arid zone terrestrial birds: the bustards (Otididae), sandgrouse (Pteroclidae), coursers (Glareolidae) and Stone Partridge (Ptilopachus). Luận án tiến sĩ, Đại học Cape Town.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Họ Ô tác tại Wikispecies
  • Sibley, Charles G., Jon E. Ahlquist (1990): Phylogeny and Classification of the Birds: A Study in Molecular Evolution, New Haven, Nhà xuất bản đại học Yale, ISBN 0300040857
  • Knox, Alan G., Martin Collinson, Andreas J. Helbig, David T. Parkin & George Sangster (tháng 10 năm 2002): Taxonomic recommendations for British birds, Ibis, 144 (4), các trang 707-710, DOI = 10.1046/j.1474-919X.2002.00110.x
  • Ecology and conservation of Steppe-Land birds của Gerard Bota và những người khác, International Symposium on Ecology and Conservation of Steppe-land birds. Lynx Edicions 2005. 343 trang. ISBN 84-87334-99-7

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]