Họ Cá giống dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá giống dài
Rhinobatos schlegelii.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Elasmobranchii
Bộ (ordo) Rhinopristiformes
Họ (familia) Rhinobatidae
J. P. Müller & Henle, 1837
Các chi

Họ Cá giống dài (danh pháp khoa học: Rhinobatidae) là một họ cá đuối trong bộ Rhinopristiformes, gồm những loài cá đuối cỡ vừa và nhỏ. Chúng sống theo đàn. Chúng có hình dáng giống như cái đàn guitar do đó mà có tên gọi là guitarfish trong tiếng Anh[1].

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stevens, J.; Last, P.R. (1998). Paxton, J.R.; Eschmeyer, W.N., biên tập. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 66. ISBN 0-12-547665-5. 
  2. ^ a ă Last, White & Fahmi 2006 (2006). “Rhinobatos jimbaranensis and R. penggali, two new shovelnose rays (Batoidea: Rhinobatidae) from eastern Indonesia.”. Cybium 30 (3): 262ff. 
  3. ^ Peter R. Last; Leonard J.V. Compagno; Kazuhiro Nakaya (2004). “Rhinobatos nudidorsalis, a new species of shovelnose ray (Batoidea: Rhinobatidae) from the Mascarene Ridge, central Indian Ocean”. Ichthyological Research 51 (2): 153–158. doi:10.1007/s10228-004-0211-0.