Họ Cá lịch biển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Cá lịch biển
Thời điểm hóa thạch: Late Miocene–Recent [1]
Ribbon Moray Rhinomuraena quaesita (7963681710).jpg
Cá lịch long (Rhinomuraena quaesita)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Liên bộ (superordo) Elopomorpha
Bộ (ordo) Anguilliformes
Họ (familia) Muraenidae
Các chi
Xem bài.

Họ Cá lịch biển (tên khoa học Muraenidae) là một họ thuộc bộ Cá chình phân bố toàn cầu với khoảng 16 chi với tổng cộng 200 loài gần như chỉ sống ở biển, nhưng một số loài thường xuyên được nhìn thấy trong nước lợ và một số ít, ví dụ cá lịch nhiều răng (Gymnothorax polyuranodon) đôi khi có thể được tìm thấy trong nước ngọt. Với chiều dài tối đa 11,5 cm, loài cá lịch biển nhỏ nhất là có khả năng là cá lịch Snyder (Anarchias leucurus), trong khi loài dài nhất (Strophidon sathete) dài đến 4 m, còn loài nặng nhất là cá lịch Java (Gymnothorax javanicus), dài đến 3 m và có trọng lượng 30 kg.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Cá lịch mõm trắng (Gymnothorax meleagris).
Video Gymnothorax funebris bơi theo một xác tàu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2009). "Muraenidae" trên FishBase. Phiên bản tháng January năm 2009.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]