Họ Hải yến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Hải yến
Oceanites oceanicusPCCA20070623-3634B.jpg
Chim báo bão Wilson (Oceanites oceanicus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Procellariiformes
Họ (familia)Hydrobatidae
Mathews, 1912
Các chi

Hải yến (danh pháp khoa học: Hydrobatidae) là một họ chim trong bộ Procellariiformes.[1] Các loài hải yến trong họ này được tìm thấy ở Bắc bán cầu, mặc dù một số loài xung quanh Xích đạo đã di cư xuống phía nam. Chúng là loài sinh sống ở biển khơi, chỉ đến đất liền khi sinh sản. Trong trường hợp của hầu hết các loài, rất ít thông tin về hành vi và sự phân bố của chúng trên biển, nơi chúng có thể khó tìm và khó xác định hơn. Chúng là loài làm tổ thành đàn. Hầu hết các loài làm tổ trong các khe hoặc hang, và tất cả trừ một loài tham gia vào các đàn sinh sản về đêm. Các cặp hình thành mối quan hệ lâu dài, một vợ một chồng và chia sẻ nhiệm vụ ấp trứng và nuôi dưỡng gà con. Giống như nhiều loài chim biển, quá trình làm tổ rất kéo dài, thời gian ấp trứng lên đến 50 ngày và mất thêm 70 ngày nuôi con non sau đó.

Một số loài hải yến đang bị đe dọa bởi các hoạt động của con người. Một loài, hải yến Guadalupe, được cho là đã tuyệt chủng. Các mối đe dọa chính đối với thú cưng bão là các loài du nhập, đặc biệt là động vật có vú, trong các đàn sinh sản của chúng; nhiều loài vật nuôi trong bão thường làm tổ trên các hòn đảo không có động vật có vú bị cô lập và không có khả năng đối phó với những kẻ săn mồi như chuột cốngmèo hoang.

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này có các phân họ và loài sau:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]