Họ Huyết bì thảo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Huyết bì thảo
Anigozanthos flavidus4.jpg
Anigozanthos flavidus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Commelinales
Họ (familia) Haemodoraceae
R.Br., 1810
Chi điển hình
Haemodorum
Sm., 1798
Các chi
Xem văn bản

Họ Huyết bì thảo (danh pháp khoa học: Haemodoraceae) là một họ thực vật có hoa. Họ này được nhiều nhà phân loại học công nhận. Họ phân bố chủ yếu ở Nam bán cầu, được tìm thấy ở Nam Phi, Australia, New Guineachâu Mỹ (từ đông nam Hoa Kỳ tới vùng nhiệt đới Nam Mỹ).

Có lẽ được biết đến nhiều nhất là các loài "bàn chân kangaroo" được trồng làm cảnh tại Australia của hai chi có quan hệ họ hàng gần, với danh pháp AnigozanthosMacropidia.

Hệ thống APG II năm 2003 (không thay đổi từ hệ thống APG năm 1998) cũng như hệ thống APG III năm 2009 và hệ thống APG IV năm 2016 đều công nhận họ này và đặt nó trong bộ Commelinales thuộc nhánh commelinids của thực vật một lá mầm[1][2]. Họ này bao gồm khoảng 13 chi và 75[3]-116[4][5] loài cây thân thảo sống lâu năm.

Các lá lớn, bóng như da, mép lá nguyên, hình gươm. Lá được bao bọc trong áo lá, mọc so le thành 2 dãy.

Các loài trong họ này là lưỡng tính. Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng nhờ chim và đôi khi cả thú nhỏ. Các hoa có lông tơ mọc tại đầu các cuống không lá thành xim (với các cành bên), chùy hay chùm hoa.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.

Commelinales 



Commelinaceae



Hanguanaceae





Philydraceae




Haemodoraceae



Pontederiaceae





Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Angiosperm Phylogeny Group (2009). “An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG III” (PDF). Botanical Journal of the Linnean Society 161 (2): 105–121. doi:10.1111/j.1095-8339.2009.00996.x. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Angiosperm Phylogeny Group (2016). “An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG IV”. Botanical Journal of the Linnean Society 181 (1): 1–20. ISSN 0024-4074. doi:10.1111/boj.12385. 
  3. ^ Haemodoraceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). Các họ thực vật có hoa: miêu tả, minh họa, nhận dạng, thông tin tra cứu. Phiên bản: 31-5-2009. http://delta-intkey.com
  4. ^ Christenhusz, M. J. M.; Byng, J. W. (2016). “The number of known plants species in the world and its annual increase”. Phytotaxa 261 (3): 201–217. doi:10.11646/phytotaxa.261.3.1. 
  5. ^ a ă â b c d đ Haemodoraceae trên website của APG
  6. ^ a ă GRIN Genera of Haemodoraceae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]