Họ Thằn lằn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Thằn lằn
Thời điểm hóa thạch: Oligocene–Nay, 24–0 triệu năm trước đây
Jaszczurka-Lacerta agilis.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Squamata
Họ (familia)Lacertidae
Oppel, 1811
Loài điển hình
Lacerta agilis
Linnaeus, 1758
Phân loại
xem trong bài

Họ Thằn lằn (danh pháp khoa học: Lacertidae) là họ thằn lằn bản địa của châu Âu, châu Phi, và châu Á. Nhóm này gồm chi đặc trưng Thằn lằn (Lacerta) gồm các loài chủ yếu gặp ở châu Âu. Họ này gồm nhiều loài được xếp vào 37 chi.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này được chia thành 2 phân họ và các tông theo Arnold et al., 2007, dựa trên những phân tích phát sinh loài.[1]

Họ Lacertidae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Arnold, E.N., Arribas, O. and Carranza, S. (2007). "Systematics of the Palaearctic and Oriental lizard tribe Lacertini. (Squamata: Lacertidae: Lacertinae), with descriptions of eight new genera." Zootaxa, 1430: 86 pp.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]