Họ Vẹt mào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Họ Vẹt mào
Eolophus roseicapilla -Wamboin, NSW, Australia -adult-8-2cp.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Psittaciformes
Liên họ (superfamilia) Cacatuoidea
Họ (familia) Cacatuidae
G. R. Gray 1840
Chi điển hình
Cacatua Vieillot 1817[1]
Cockatoo distribution.png
Các chi
Danh pháp đồng nghĩa

Cacatuidae là một họ chim trong bộ Psittaciformes.[3] Họ Cacatuidae gồm 21 loài và là họ duy nhất trong siêu họ Cacatuoidea.

Chi và loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Nymphicinae

Phân họ Calyptorhynchinae

Phân họ Cacatuinae

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]



Các loài chim khác








Cacatuoidea







Cacatua alba



Cacatua moluccensis



Cacatua ophthalmica





Cacatua sulphurea



Cacatua galerita








Cacatua sanguinea



Cacatua pastinator




Cacatua tenuirostris



Cacatua ducorpsii



Cacatua goffiniana




Cacatua haematuropygia





Lophocroa leadbeateri




Eolophus roseicapilla



Callocephalon fimbriatum




Probosciger aterrimus







Calyptorhynchus baudinii



Calyptorhynchus latirostris




Calyptorhynchus funereus





Calyptorhynchus banksii



Calyptorhynchus lathami





Nymphicus hollandicus






Phát sinh loài các các quan hệ trong họ Cacatuidae (phân loài không được liệt kê)[5][6][7][8][9]

Cacatuidae ban đầu được nhà tự nhiên học người Anh George Robert Gray xếp là một phân họ Cacatuinae trong họ Psittacidae năm 1840, trong đó Cacatua là chi đầu tiên và là chi đặc trưng của nó.[10] Nhóm này từng được xem là một họ hay phân họ theo nhiều tác giả khác nhau. Nhà điểu học người Mỹ James Lee Peters, trong quyển sách xuất bản năm 1937 của ông Check-list of Birds of the World, SibleyMonroe năm 1990 đã đề nghị nó là một phân họ, trong khi chuyên gia Vẹt Joseph Forshaw đã phân loại nó là một họ năm 1973.[11] Các nghiên cứu phân tử sau đó chỉ ra rằng các nhánh tổ tiên đầu tiên của vẹt là vẹt New Zealand trong họ Strigopidae, và theo sau là Vẹt mào, hiện đã được xác định là một nhóm rõ ràng hay một nhánh, đã tách ra từ các loài vẹt còn lại, nhóm này sau đó tỏa nhánh về phía nam bán cầu và đa dạng hóa thành nhiều loài trong họ Psittacidea.[5][6][7][8][12][13][14][15][16]

Mối quan hệ giữa các chi phần lớn đã được giải quyết,[5][6][8][9][17][18] mặc dù vị trí của loài Nymphicus hollandicus ở vị trí thấp nhất của Vẹt mào vẫn chưa rõ ràng. Cockatiel được xếp là nhánh cơ sở so với tất cả các loài vẹt mào khác,[5][17] là một phân cấp đồng cấp với vẹt mào đen trong chi Calyptorhynchus[8][9][18] hoặc cấp phân loài đồng cấp thành một nhánh bao gồm các chi vẹt mào trắng và hồng cũng như palm cockatoo.[6] Các loài còn lại nằm trong hai nhánh, nhánh thứ nhất gồm các loài đen trong Calyptorhynchus còn nhánh thứ 2 gồm các loài còn lại.[5][6][8][17][18] Các loài còn lại trong nhánh trắng hoặc hơn hồn và tất cả các loài trong chi Cacatua.[5][6][7][8][17] Các chi Eolophus, LophochroaCacatuahypomelanistic. Chi Cacatua lại được chia thành các phân chiLicmetisCacatua, được xem là các loài vẹt trắng.[5][9][17][18][19] Điều gây nhầm lẫn rằng, thuật ngữ Vẹt trắng cũng được dùng để chỉ toàn bộ chi,[20] 5 loài trong chi Calyptorhynchus thường được gọi là vẹt đen,[19] và được phân thành 2 phân chi CalyptorhynchusZanda. Nhóm trước đây là lưỡng hình giới tính, con mái có bộ lông nổi bật.[21] 2 nhóm này cũng được phân biệt bởi sự khác nhau về tiếng gọi khi có thức ăn ở con chưa trưởng thành.[22]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ICZN (2000). “Opinion 1949. Cacatua Vieillot, 1817 and Cacatuinae Gray, 1840 (Aves, Psittaciformes): conserved.”. Bulletin of Zoological Nomenclature: 66–67. 
  2. ^ Suppressed by the International Commission on Zoological Nomenclature in Opinion 1949 (2000). ICZN (2000). “Opinion 1949. Cacatua Vieillot, 1817 and Cacatuinae Gray, 1840 (Aves, Psittaciformes): conserved.”. Bulletin of Zoological Nomenclature: 66–67. 
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ Roselaar CS, Michels JP (2004). “Systematic notes on Asian birds. 48. Nomenclatural chaos untangled, resulting in the naming of the formally undescribed Cacatua species from the Tanimbar Islands, Indonesia (Psittaciformes: Cacatuidae)”. Zoologische Verhandelingen 350: 183–96. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ a ă â b c d đ Nicole E. White, Matthew J. Phillips, M. Thomas P. Gilbert, Alonzo Alfaro-Núñez, Eske Willerslev, Peter R. Mawson, Peter B.S. Spencer, Michael Bunce (2011). “The evolutionary history of cockatoos (Aves: Psittaciformes: Cacatuidae)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 59 (3): 615–622. PMID 21419232. doi:10.1016/j.ympev.2011.03.011. 
  6. ^ a ă â b c d Wright TF, Schirtzinger EE, Matsumoto T và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2008). “A Multilocus Molecular Phylogeny of the Parrots (Psittaciformes): Support for a Gondwanan Origin during the Cretaceous”. Molecular Biology and Evolution 25 (10): 2141–56. PMC 2727385. PMID 18653733. doi:10.1093/molbev/msn160. 
  7. ^ a ă â de Kloet, RS; de Kloet SR (2005). “The evolution of the spindlin gene in birds: Sequence analysis of an intron of the spindlin W and Z gene reveals four major divisions of the Psittaciformes”. Molecular Phylogenetics and Evolution 36 (3): 706–21. PMID 16099384. doi:10.1016/j.ympev.2005.03.013. 
  8. ^ a ă â b c d Tokita M, Kiyoshi T, Armstrong KN (2007). “Evolution of craniofacial novelty in parrots through developmental modularity and heterochrony”. Evolution & Development 9 (6): 590–601. PMID 17976055. doi:10.1111/j.1525-142X.2007.00199.x. 
  9. ^ a ă â b Brown DM, Toft CA (1999). “Molecular systematics and biogeography of the cockatoos (Psittaciformes: Cacatuidae)”. Auk 116 (1): 141–57. ISSN 0004-8038. 
  10. ^ Gray, George Robert (1840). A List of the Genera of Birds, with an indication of the typical species of each genus. London: R. & J.E. Taylor. tr. 53. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009. 
  11. ^ Christidis & Boles 2008, tr. 148
  12. ^ Astuti, Dwi; Azuma, Noriko; Suzuki, Hitoshi; Higashi, Seigo (2006). “Phylogenetic Relationships Within Parrots (Psittacidae) Inferred from Mitochondrial Cytochrome-bGene Sequences”. Zoological Science 23 (2): 191–8. PMID 16603811. doi:10.2108/zsj.23.191. 
  13. ^ Christidis L; Schodde R, Shaw DD, Maynes SF (1991). “Relationships among the Australo-Papuan parrots, lorikeets, and cockatoos (Aves, Psittaciformes) – protein evidence” (PDF). Condor 93 (2): 302–17. JSTOR 1368946. doi:10.2307/1368946. 
  14. ^ Schweizer M, Seehausen O, Güntert M, Hertwig ST (tháng 3 năm 2010). “The evolutionary diversification of parrots supports a taxon pulse model with multiple trans-oceanic dispersal events and local radiations”. Molecular Phylogenetics and Evolution 54 (3): 984–994. PMID 19699808. doi:10.1016/j.ympev.2009.08.021. 
  15. ^ Manuel Schweizer, Ole Seehausen and Stefan T. Hertwig (2011). “Macroevolutionary patterns trong diversification of parrots: effects of climate change, geological events and key innovations”. Journal of Biogeography 38 (11): 2176–2194. doi:10.1111/j.1365-2699.2011.02555.x. 
  16. ^ Leo Joseph, Alicia Toon, Erin E. Schirtzinger, Timothy F. Wright (2011). “Molecular systematics of two enigmatic genera Psittacella and Pezoporus illuminate the ecological radiation of Australo-Papuan parrots (Aves: Psittaciformes)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 59 (3): 675–684. PMID 21453777. doi:10.1016/j.ympev.2011.03.017. 
  17. ^ a ă â b c Astuti, D (2004). “A phylogeny of cockatoos (Aves: Psittaciformes) inferred from DNA sequences of the seventh intron of nuclear β-fibrinogen gene” (PDF). Graduate School of Environmental Earth Science, Hokkaido University, Japan. 
  18. ^ a ă â b Adams M, Baverstock PR, Saunders DA, Schodde R, Smith GT, M; Baverstock, PR; Saunders, DA; Schodde, R; Smith, GT (1984). “Biochemical systematics of the Australian cockatoos (Psittaciformes: Cacatuinae)”. Australian Journal of Zoology 32 (3): 363–77. doi:10.1071/ZO9840363. 
  19. ^ a ă Christidis & Boles 2008, tr. 151
  20. ^ Forshaw & Cooper 1978, tr. 124
  21. ^ Christidis & Boles 2008, tr. 150
  22. ^ Courtney, J (1996). “The juvenile food-begging calls, food-swallowing vocalisation and begging postures in Australian Cockatoos”. Australian Bird Watcher 16: 236–49. ISSN 0045-0316. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]