Họ Xương rồng Madagascar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Xương rồng Madagascar
Alluaudia montagnacii.jpg
Alluaudia montagnacii
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Core eudicots
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Didiereaceae
Radlk., 1896
Chi điển hình
Didierea
Baill., 1880
Các chi
Xem văn bản.

Họ Xương rồng Madagascar (danh pháp khoa học: Didiereaceae) là một họ thực vật hạt kín nhỏ, chỉ bao gồm 4 chi và 11 loài (theo nghĩa hẹp) thực vật đặc hữu miền nam và tây nam Madagascar, nơi chúng tạo thành một thành phần quan trọng của các rừng cây gai Madagascar hay 7 chi với 16-19 loài (theo nghĩa rộng)[1]. Khi hiểu theo nghĩa rộng thì nó còn chứa các loài có ở Nam Phi và Đông Phi. Họ này đôi khi được gộp trong họ Portulacaceae, nhưng nó được Angiosperm Phylogeny Group coi như một họ riêng biệt. Nó cũng có quan hệ họ hàng gần với họ Cactaceae (xương rồng) có nguồn gốc Tân thế giới, đủ gần để các loài trong họ Didiereaceae có thể được ghép thành công trên một số loài xương rồng.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài thực vật trong họ này là các loại cây bụi và cây gỗ mọng nước có gai, cao 2–20 m, với thân cây to mập chứa nước và lá sớm rụng trong mùa khô kéo dài. Một vài loài tạo ra dạng cây bụi nhỏ nằm bò như là dạng cây non khác biệt trước khi sinh ra một thân cây to lớn khi trưởng thành.

Khi hiểu theo nghĩa hẹp thì tất cả các loài trong họ này đều là đơn tính khác gốc (riêng chi Decaria là đơn tính khác gốc hoa cái). Các lá, sinh ra từ các núm giống như ở các loài xương rồng, là nhỏ và mọc đơn lẻ hay thành đôi và có kèm theo các gai hình nón. Hoa đơn tính (ngoại trừ Decaria)và đối xứng tỏa tia.

So sánh đặc trưng của họ Didiereaceae nghĩa hẹp với các chi mới bổ sung theo bảng dưới đây[2]:

STT Didiereaceae s. s. (Didiereoideae) Calyptrotheca PortulacariaCeraria
Kiểu phát triển Cây gỗ hay cây bụi với cành non ngắn suy giảm mạnh, mang cả lá và gai Cây bụi không gai, đôi khi leo hay hình cây gỗ Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ không gai, lá đôi khi sinh ra trên các cành non ngắn hay thành chùm.
Kiểu hoa Đơn tính khác gốc hay hiếm khi đơn tính khác gốc hoa cái Lưỡng tính Đơn tính khác gốc ở Ceraria; lưỡng tính ở Portulacaria.
Bao hoa Lá đài 2; cánh hoa 4 Lá đài 2; cánh hoa 5 Lá đài 2; cánh hoa 5, hợp sinh ở Portulacaria.
Bộ nhị Nhị 8-10 Nhị nhiều Nhị 5, tự do ở Ceraria; 4-7(-10), hợp sinh với bao hoa ở Portulacaria.
Quả 1 hạt, không nứt 1 hạt (nhưng ban đầu có tới 6 noãn), nứt theo 6 mảnh vỏ 1 hạt, không nứt.
Nhiễm sắc thể 2n = 48, 192, 240 (Không xác dịnh) 2n = 44, 48, 72

Các chi và loài[sửa | sửa mã nguồn]

Khi hiểu theo nghĩa hẹp thì họ này chỉ bao gồm phân họ Didiereoideae Appleq. & R.S. Wallace, 2003. Tuy nhiên, khi đó họ này bao lấy họ Portulacaceae, làm cho họ này trở thành cận ngành và chi Calyptrotheca có quan hệ chị em với cả họ Didiereaceae nghĩa hẹp[3]. Họ hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả 3 chi chuyển sang từ họ Portulacaceae (Calyptrotheca, CerariaPortulacaria)[2]:

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài loài được trồng làm cây cảnh trong nhà trong các bộ sưu tập cây mọng nước chuyên nghiệp.

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Didiereaceae trên website của APG. Tra cứu 25-1-2011.
  2. ^ a ă Wendy L. Applequist & Robert S. Wallace, 2003, Expanded circumscription of Didiereaceae and its division into three subfamilies
  3. ^ W. L. Applequist & R. S. Wallace, 2000, Phylogeny of the Madagascan endemic family Didiereaceae, Plant Systematics and Evolution, Volume 221, Numbers 3-4, 157-166, doi:10.1007/BF01089291.
  • Eggli Urs (chủ biên): Sukkulentenlexikon Band 2: Zweikeimblättrige Pflanzen (Dicotyledonen) Eugen Ulmer Verlag, Đức, 2002. ISBN 3-8001-3915-4
  • Didiereaceae (nghĩa hẹp) trong Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 20-5-2010. http://delta-intkey.com