Họ cá đuối bồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Họ cá đuối bồng
Dasyatis americana bonaire.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Chondrichthyes
Bộ (ordo)Myliobatiformes
Họ (familia)Dasyatidae D.S.Jordan

Cá đuối bồng (Dasyatidae) là một họ cá đuối thuộc bộ Myliobatiformes. Chúng được tìm thấy ở các vùng biển nhiệt đớiôn đới trên khắp thế giới. Một số loài cũng đã xâm nhập vào các khu vực nước ngọt tại Châu Phi, Châu Á và Úc. Các thành viên của họ này có các đĩa vây ngực dẹt có dạng hình bầu dục hoặc hình thoi. Tên thông thường của chúng xuất phát từ chiếc đuôi giống roi, dài hơn nhiều so với những tấm đĩa. Chúng không có vây lưngvây đuôi. Các loại cá đuối bồng, ngoại trừ loài Urogymnus asperrimus, có một hoặc nhiều đốt gai độc gần đuôi, được sử dụng để tự vệ. Chúng có kích thước trung bình từ 0,18 đến 2,0 m (0,59 đến 6,56 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] hoặc lớn hơn.

Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại của Dasyatidae đã được Peter Last, Gavin Naylor và Mabel Manjaji-Matsumoto sửa đổi vào năm 2016, dựa trên những thông tin về hình tháiphát sinh chủng loại phân tử. Vị trí của chi Megatrygon trong họ tạm thời đang được nghiên cứu thêm, vì có bằng chứng cho thấy nó có mối liên hệ gần gũi với họ Potamotrygonidae và Urotrygonidae hơn là các loài thuộc họ Dasyatidae.[1]

  • Phân họ Dasyatinae
    • Bathytoshia Whitley, 1933
    • Dasyatis Rafinesque, 1810
    • Hemitrygon Müller và Henle, 1838
    • Hypanus Rafinesque, 1818
    • Megatrygon Last, Naylor và Manjaji-Matsumoto, 2016
    • Pteroplatytrygon Fowler, 1910
    • Telatrygon Last, Naylor và Manjaji-Matsumoto, 2016
    • Taeniurops Garman, 1913
  • Phân họ Hypolophinae
    • Makararaja TR Roberts, 2007
    • Pastinachus Rüppell, 1829
  • Phân họ Neotrygoninae
    • Neotrygon Castenau, 1873
    • Taeniura JP Müller và Henle, 1837
  • Phân họ Urogymninae
    • Brevitrygon Last, Naylor và Manjaji-Matsumoto, 2016
    • Fluvitrygon Last, Naylor và Manjaji-Matsumoto, 2016
    • Fontitrygon Last, Naylor và Manjaji-Matsumoto, 2016
    • Himantura JP Müller và Henle, 1837
    • Maculabatis Last, Naylor và Manjaji-Matsumoto, 2016
    • Pateobatis Last, Naylor và Manjaji-Matsumoto, 2016
    • Urogymnus JP Müller và Henle, 1837

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Dasyatidae
Pastinachinae

Pastinachus

Urogymninae

Fontitrygon

Urogymnus

Brevitrygon

Fluvitrygon

Pateobatis

Maculabatis

Himantura

Neotrygoninae

Neotrygon

Taeniura

Dasyatinae

Hypanus

Dasyatis

Taeniurops

Bathytoshia

Pteroplatytrygon

Hemitrygon

Telatrygon

Biểu đồ quan hệ các chi thuộc họ cá đuối bồng, dựa trên mitochondrial DNA (không bao gồm Makararaja; Megatrygon không được công nhận thuộc họ này).[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ngưồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Last, P.R., Naylor, G.J. & Manjaji-Matsumoto, B.M. (2016). “A revised classification of the family Dasyatidae (Chondrichthyes: Myliobatiformes) based on new morphological and molecular insights”. Zootaxa 4139 (3): 345–368. PMID 27470808. doi:10.11646/zootaxa.4139.3.2.