Hội đồng Dân ủy Liên Xô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hội đồng Dân ủy Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết
Совет народных комиссаров СССР
State Emblem of the Soviet Union.svg
Tổng quát Cơ quan
Quốc gia Flag of the Soviet Union (1936-1955).svg Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết
Thành lập 6 tháng 7, 1923 (1923-07-06)
Tiền thân
Giải thể 15 tháng 3, 1946 (1946-03-15)
Thay thế
Trụ sở Moskva
Đứng đầu
  • Chủ tịch đầu tiên, Lenin
  • Chủ tịch cuối cùng, Stalin
Trực thuộc cơ quan Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô (1923-1937)
Xô viết Tối cao Liên Xô (1937-1946)
Bản đồ
Union of Soviet Socialist Republics (orthographic projection).svg
Lãnh thổ Liên Xô (1945-1991)

Hội đồng Dân ủy Liên Xô (tiếng Nga: Совет народных комиссаров СССР, latin Soviet narodnykh kommissarov hoặc Sovnarkom, hay được viết tắt là SNK) là cơ quan hành pháp tối cao của Liên Xô trong thời gian từ 1923-1946.

Hội đồng Dân ủy Liên Xô đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng đất nước và xã hội, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, đề ra chính sách kinh tế mới,... sát nhập các quốc gia Baltic và các vùng lãnh thổ khác.

Sau năm 1946, Hội đồng Dân ủy Liên Xô được đổi thành Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Dân ủy Liên Xô là cơ quan hành pháp của Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô (tiếng Nga: Центральный Исполнительный Комитет СССР) đã được ghi trong "Hiệp ước thành lập Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô Viết" (tiếng Nga: Договор об образовании СССР). Nguyên mẫu của Hội đồng Dân ủy Liên Xô là Hội đồng Dân ủy Nga Xô.

Hội đồng Dân ủy Liên Xô được thông qua tại phiên họp thứ 2 Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô. Ngày 06/07/1923, dự kiến thành viên của Hội đồng Dân ủy Liên Xô như sau:

  • Chủ tịch: V.I.Lenin
  • Phó Chủ tịch: Lev Kamenev, Alexei Rykov, Alexander Tsiurupa, Vlas Chubar, Grigol Orjonikidze, Mamia Orakhelashvili.
  • Ủy viên Dân ủy-toàn Liên bang: Ngoại giao-Georgy Chicherin; Quân đội và Hải quân-Leon Trotsky; Ngoại thương-Leonid Krasin; Giao thông-Felix Dzerzhinsky; Bưu chính và điện tín-Ivan Smirnov;
  • Ủy viên Dân ủy-liên hiệp: Hội đồng Kinh tế tối cao-Alexei Rykov; Thực phẩm-Nikolai Bryuhanov; Lao động-Vasily Schmidt; Tài chính-Grigori Sokolnikov; Thanh tra Công nông-Valerian Kuybyshev;

Ngày 17/07/1923, Hội đồng Dân ủy Liên Xô chính thức được Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô phê chuẩn thông qua theo danh sách dự kiến.

Hiến pháp 1924, quy định Hội đồng Dân ủy Liên Xô là cơ quan hành pháp tối cao của Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô. Và với Hiến pháp 1936, Hội đồng Dân ủy còn được gọi Chính phủ Liên Xô, là cơ quan hành pháp tối cao và quản lý hành chính nhà nước của Liên Xô.

Trong Thế chiến 2, Hội đồng Dân ủy phải hoạt động theo Ủy ban Quốc phòng Nhà nước- cơ quan quản lý khẩn cấp do Stalin lãnh đạo, được thành lập trong chiến tranh và có quyền lực tối cao tại Liên Xô.

Ngày 15/3/1946, Hội đồng Dân ủy Liên Xô chính thức được đổi thành Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô. Theo đó các Dân ủy Nhân dân được đổi thành Bộ Liên Xô và các Ủy viên Dân ủy thành Bộ trưởng. Ngày 27/2/1947, đã được sửa đổi dựa theo Hiến pháp.

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Dân ủy Liên Xô có những quyền hạn sau:

  • Ban hành nghị định, nghị quyết có quyền hạn trên toàn bộ Liên bang;
  • Xem xét tại cuộc họp các nghị định, nghị quyết, được các Ủy viên Dân ủy và Dân ủy Nhân dân thực hiện, và của các Ủy ban Chấp hành Trung ương các nước thuộc Liên Xô;
  • Bổ nhiệm thành viên Ban phụ trách- cơ quan tư vấn và quản lý trong Dân ủy Nhân dân;
  • Hủy bỏ các nghị định, nghị quyết của Dân ủy Nhân dân;
  • Tổng hợp và hướng dẫn Dân ủy Nhân dân toàn Liên bang và Dân ủy Nhân dân liên hiệp;
  • Phê chuẩn các nghị định, nghị quyết của Dân ủy Nhân dân do Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô phê chuẩn;
  • Thực hiện đối nội và đối ngoại;
  • Đảm bảo an ninh và trật tự xã hội;
  • Áp dụng các biện pháp thực hiện kinh tế quốc gia và ngân sách Nhà nước;
  • Tăng cường hệ thống tiền tệ.

Hội đồng Dân ủy không có quyền bãi miễn thành viên của Hội đồng. Việc bãi miễn do Chủ tịch Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô thực hiện, và kể từ 1936 là Đoàn Chủ tịch Xô Viết tối cao.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Dân ủy được phân thành 2 nhóm:

  • Nhóm quản lý gồm:
    • Chủ tịch Hội đồng Dân ủy
    • Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy
    • Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy
  • Nhóm Dân ủy nhân dân
    • Dân ủy Nhân dân Liên bang
    • Dân ủy Nhân dân Liên hiệp

Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy còn được gọi thư ký Chủ tịch. Phụ trách các công việc liên quan đến ban hành nghị định, nghị quyết của Hội đồng Dân ủy và các Dân ủy Nhân dân. Chuẩn bị công việc cho Chủ tịch Hội đồng Dân ủy và Hội đồng Dân ủy.

Dân ủy Nhân dân Liên bang có quyền quản lý trực tiếp về ngành quản lý trên lãnh thổ toàn Liên Xô. Trong khi đó Dân ủy Nhân dân Liên hiệp quản lý gián tiếp về ngành quản lý thông qua Dân ủy Nhân dân các nước Cộng hòa.

Danh sách Hội đồng Dân ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Xô viêt Liên Xô lần thứ I (12/1922-1/1924)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời gian từ 12/1922-7/1923, Hội đồng Dân ủy Nga Xô nắm quyền điều hành Liên Xô. Từ tháng 7/1923, Hội đồng Dân ủy Liên Xô mới chính thức điều hành.

Chức vụ Trực thuộc Chân dung Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy xxxx100px]] Vladimir Lenin
(1870-1924)
7/1923-1/1924 mất khi đang tại nhiệm
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy 1918 Lev Kamenev.jpg Lev Kamenev
(1983-1936)
7/1923-1/1924
Alexei Rykov.jpg Alexei Rykov
(1881-1938)
7/1923-1/1924
No-nb bldsa 1c107 Цюрупа.jpg Alexander Tsiurupa
(1870-1928)
7/1923-1/1924
Vlas Czubar.jpg Vlas Chubar
(1891-1939)
7/1923-1/1924
Grigol Ordzhonikidze at the 10th Party Congress (3).jpg Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
7/1923-1/1924
Mamia Orakhelashvili.jpg Mamia Orakhelashvili
(1881-1937)
7/1923-1/1924
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Gorbunov Nikolai Petrovich.jpg Nikolai Gorbunov
(1892-1938)
7/1923-1/1924
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Liên bang Georgy Chicherin 1920s.jpg Georgy Chicherin
(1872-1936)
7/1923-1/1924
Dân ủy Quân sự và Hải quân Liên bang Trotsky Portrait.jpg Leon Trotsky
(1879-1940)
7/1923-1/1924
Dân ủy Ngoại thương Liên bang Krasin.jpg Leonid Krasin
(1870-1926)
7/1923-1/1924
Dân ủy Giao thông vận tải Liên bang RIAN archive 6464 Dzerzhinsky.jpg Felix Dzerzhinsky
(1877-1926)
7/1923-1/1924
Dân ủy Bưu chính và điện tín Liên bang Iwan Smirnow.jpg Ivan Smirnov
(1881-1936)
7/1923-1/1924
Hội đồng Kinh tế tối cao Liên hiệp Alexei Rykov.jpg Alexei Rykov
(1881-1938)
7/1923-1/1924 kiêm nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng
Dân ủy Thực phẩm Liên hiệp Nikolai Bryukhanov.jpg Nikolai Bryuhanov
(1878-1938)
7/1923-1/1924
Dân ủy Lao động Liên hiệp Vasily Schmidt attending the 8th Party Congress in 1919.jpg Vasily Schmidt
(1886–1938)
7/1923-1/1924
Dân ủy Thanh tra Công nông Liên hiệp Valerian Kuibushev.jpg Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
7/1923-1/1924
Dân ủy Tài chính Liên hiệp Sokolnikov grygory.JPG Grigori Sokolnikov
(1888-1939)
7/1923-1/1924

Đại hội Xô viết Liên Xô lần thứ II (2/1924-5/1925)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Lenin qua đời, Đại hội Xô viết toàn liên bang được nhóm họp từ ngày 26/1-2/2/1924. Đại hội đã bầu ra Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô, thông qua Hiến pháp mới, đồng thời tán thành việc xây dựng lăng Lenin trên Quảng trường Đỏ. Hội đồng Dân ủy Liên Xô được Ủy ban Chấp hành Trung ương Liên Xô phê chuẩn ngày 2/2/1924.

Chức vụ Trực thuộc Chân dung Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Alexei Rykov.jpg Alexei Rykov
(1881-1938)
2/1924-5/1925
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy 1918 Lev Kamenev.jpg Lev Kamenev
(1983-1936)
2/1924-5/1925
Mamia Orakhelashvili.jpg Mamia Orakhelashvili
(1881-1937)
2/1924-5/1925
No-nb bldsa 1c107 Цюрупа.jpg Alexander Tsiurupa
(1870-1928)
2/1924-5/1925
Vlas Czubar.jpg Vlas Chubar
(1891-1939)
2/1924-5/1925
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Gorbunov Nikolai Petrovich.jpg Nikolai Gorbunov
(1892-1938)
2/1924-5/1925
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Georgy Chicherin 1920s.jpg Georgy Chicherin
(1872-1936)
2/1924-5/1925
Dân ủy Quân sự và Hải quân Trotsky Portrait.jpg Leon Trotsky
(1879-1940)
2/1924-1/1925
Frunze-mikhail.jpg Mikhail Frunze
(1885-1925)
1/1925-5/1925
Dân ủy Ngoại thương Krasin.jpg Leonid Krasin
(1870-1926)
2/1924-5/1925
Dân ủy Giao thông vận tải Rudsutak.jpg Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
2/1924-5/1925
Dân ủy Bưu chính và điện tín Iwan Smirnow.jpg Ivan Smirnov
(1881-1936)
2/1924-5/1925
Hội đồng Kinh tế tối cao RIAN archive 6464 Dzerzhinsky.jpg Felix Dzerzhinsky
(1877-1926)
2/1924-5/1925
Dân ủy Thực phẩm Nikolai Bryukhanov.jpg Nikolai Bryuhanov
(1878-1938)
2/1924-5/1924 Bãi bỏ Dân ủy Thực phẩm
Dân ủy Lao động Vasily Schmidt attending the 8th Party Congress in 1919.jpg Vasily Schmidt
(1886–1938)
2/1924-5/1925
Dân ủy Thanh tra Công nông Valerian Kuibushev.jpg Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
2/1924-5/1925
Dân ủy Tài chính Sokolnikov grygory.JPG Grigori Sokolnikov
(1888-1939)
2/1924-5/1925
Dân ủy Nội thương Aron Sheinman
(1885-1944)
5/1924-5/1925 Thành lập ngày 9/5/1924

Đại hội Xô viết Liên Xô lần thứ III (5/1925-4/1927)[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Alexei Rykov
(1881-1938)
5/1925-4/1927
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Lev Kamenev
(1983-1936)
5/1925-1/1926
Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
1/1926-11/1926
Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
11/1926-4/1927
Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
1/1926-4/1927
Alexander Tsiurupa
(1870-1928)
5/1925-4/1927
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Nikolai Gorbunov
(1892-1938)
5/1925-4/1927
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Georgy Chicherin
(1872-1936)
5/1925-4/1927
Dân ủy Quân sự và Hải quân Mikhail Frunze
(1885-1925)
5/1925-10/1925
Kliment Voroshilov
(1881-1969)
10/1925-4/1927
Dân ủy Ngoại thương Leonid Krasin
(1870-1926)
5/1925-11/1925 sát nhập thành Dân ủy Nội thương và Ngoại thương
Dân ủy Nội thương Aron Sheinman
(1885-1944)
5/1925-11/1925 sát nhập thành Dân ủy Nội thương và Ngoại thương
Dân ủy Nội thương và Ngoại thương Alexander Tsiurupa
(1870-1928)
11/1925-1/1926 Thành lập tháng 11/1925
Lev Kamenev
(1983-1936)
1/1926-8/1926
Anastas Mikoyan
(1895-1978)
8/1926-4/1927
Dân ủy Giao thông vận tải Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
5/1925-4/1927
Dân ủy Bưu chính và điện tín Ivan Smirnov
(1881-1936)
5/1925-4/1927
Hội đồng Kinh tế tối cao Felix Dzerzhinsky
(1877-1926)
5/1925-8/1926
Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
8/1926-4/1927
Dân ủy Lao động Vasily Schmidt
(1886–1938)
5/1925-4/1927
Dân ủy Thanh tra Công nông Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
5/1925-8/1926
Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
8/1926-4/1927
Dân ủy Tài chính Grigori Sokolnikov
(1888-1939)
5/1925-1/1926
Nikolai Bryuhanov
(1878-1938)
1/1926-4/1927

Đại hội Xô viết Liên Xô lần thứ IV (4/1927-5/1929)[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Alexei Rykov
(1881-1938)
4/1927-5/1929
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
4/1927-5/1929
Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
4/1927-5/1929
Alexander Tsiurupa
(1870-1928)
4/1927-5/1928 Mất khi đang tại nhiệm
Vasily Schmidt
(1886–1938)
8/1928-5/1929
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Nikolai Gorbunov
(1892-1938)
4/1927-5/1929
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Georgy Chicherin
(1872-1936)
4/1927-5/1929
Dân ủy Quân sự và Hải quân Kliment Voroshilov
(1881-1969)
4/1927-5/1929
Dân ủy Nội thương và Ngoại thương Anastas Mikoyan
(1895-1978)
4/1927-5/1929
Dân ủy Giao thông vận tải Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
4/1927-5/1929
Dân ủy Bưu chính và điện tín Ivan Smirnov
(1881-1936)
4/1927-11/1927
Artemy Ljubovic
(1880-1938)
11/1927-1/1928
Nikolai Antipov
(1894-1938)
1/1928-5/1929
Hội đồng Kinh tế tối cao Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
4/1927-5/1929
Dân ủy Lao động Vasily Schmidt
(1886–1938)
4/1927-11/1928
Nikolai Uglanov
(1886 – 1937)
11/1928-5/1929
Dân ủy Thanh tra Công nông Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
4/1927-5/1929
Dân ủy Tài chính Nikolai Bryuhanov
(1878-1938)
4/1927-5/1929

Đại hội Xô viết Liên Xô lần thứ V (5/1929-3/1931)[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Alexei Rykov
(1881-1938)
5/1929-12/1930
Vyacheslav Molotov
(1890-1986)
12/1930-3/1931
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
5/1929-11/1930
Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
5/1929-3/1931
Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
11/1930-3/1931
Vasily Schmidt
(1886–1938)
5/1929-12/1930
Andrey Andreyev
(1895-1971)
12/1930-3/1931
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Nikolai Gorbunov
(1892-1938)
5/1929-12/1930
Platon Kerzhentsev
(1881-1940)
12/1930-3/1931
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Georgy Chicherin
(1872-1936)
5/1929-7/1930
Maxim Litvinov
(1876-1951)
7/1930-3/1931
Dân ủy Quân sự và Hải quân Kliment Voroshilov
(1881-1969)
5/1929-3/1931
Dân ủy Nội thương và Ngoại thương Anastas Mikoyan
(1895-1978)
5/1929-11/1930 Tách làm Dân ủy Ngoại thương và Dân ủy Cung ứng
Dân ủy Ngoại thương Arkady Rosengolts
(1889–1938)
11/1930-3/1931 Dân ủy tái lập
Dân ủy Cung ứng Anastas Mikoyan
(1895-1978)
11/1930-3/1931 Dân ủy thành lập
Dân ủy Giao thông vận tải Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
5/1929-6/1930
Moisei Rukhimovich
(1889-1938)
6/1930-3/1931
Dân ủy Bưu chính và điện tín Nikolai Antipov
(1894-1938)
5/1929-3/1931
Hội đồng Kinh tế tối cao Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
5/1929-11/1930
Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
11/1930-3/1931
Dân ủy Lao động Nikolai Uglanov
(1886–1937)
5/1929-8/1930
Anton Tsikhon
(1887–1939)
8/1930-3/1931
Dân ủy Thanh tra Công nông Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
5/1929-11/1930
Andrey Andreyev
(1895-1971)
11/1930-3/1931
Dân ủy Tài chính Nikolai Bryuhanov
(1878-1938)
5/1929-10/1930
Hryhoriy Hrynko
(1890-1938)
10/1930-3/1931
Dân ủy Nông nghiệp Yakov Yakovlev
(1896-1938)
12/1929-3/1931 Thành lập Dân ủy
Dân ủy Giao thông đường thủy Nikolai Janson
(1882-1938)
1/1931-3/1931 Thành lập Dân ủy

Đại hội Xô viết Liên Xô lần thứ VI (3/1931-2/1935)[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Vyacheslav Molotov
(1890-1986)
3/1931-2/1935
Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Dân ủy Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
5/1934-2/1935 Chức vụ thành lập
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
3/1931-2/1935
Valerian Kuybyshev
(1888-1935)
3/1931-5/1934
Valery Mezhlauk
(1893–1938)
4/1934-2/1935
Vlas Chubar
(1891-1939)
4/1934-2/1935
Andrey Andreyev
(1895-1971)
3/1931-10/1931
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Platon Kerzhentsev
(1881-1940)
3/1931-3/1933
Ivan Miroshnikov
(1894-1938)
3/1933-2/1935
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Maxim Litvinov
(1876-1951)
3/1931-2/1935
Dân ủy Quân sự và Hải quân Kliment Voroshilov
(1881-1969)
3/1931-6/1934 Thay thế bằng Dân ủy Quốc phòng
Dân ủy Quốc phòng 6/1934-2/1935 Dân ủy thành lập
Dân ủy Ngoại thương Arkady Rosengolts
(1889–1938)
3/1931-2/1935
Dân ủy Cung ứng Anastas Mikoyan
(1895-1978)
3/1931-7/1934 Dân ủy chia thành Dân ủy Nội thương và Dân ủy Công nghiệp thực phẩm
Dân ủy Công nghiệp thực phẩm 7/1934-2/1935 Dân ủy thành lập
Dân ủy Nội thương Israel Veytser
(1889–1938)
7/1934-2/1935 Dân ủy tái lập
Dân ủy Giao thông vận tải Moisei Rukhimovich
(1889-1938)
3/1931-10/1931
Andrey Andreyev
(1895-1971)
10/1931-2/1935
Dân ủy Bưu chính và điện tín Alexei Rykov
(1881-1938)
3/1931-1/1932 Dân ủy đổi thành Dân ủy Thông tin
Dân ủy Thông tin 1/1932-2/1935 Dân ủy thành lập
Hội đồng Kinh tế tối cao Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
2/1931-1/1932 Dân ủy tách làm Dân ủy Công nghiệp nặng, Dân ủy Lâm nghiệp và Dân ủy Cộng nghiệp nhẹ
Dân ủy Công nghiệp nặng 1/1932-2/1935 Dân ủy thành lập
Dân ủy Lâm nghiệp Semen Lobov
(1888-1937)
1/1932-2/1935 Dân ủy thành lập
Dân ủy Công nghiệp nhẹ Isidore Lyubimov
(1882-1937)
1/1932-2/1935 Dân ủy thành lập
Dân ủy Lao động Anton Tsikhon
(1887–1939)
3/1931-9/1933 Dân ủy bị bãi bỏ, sát nhập vào Công đoàn Liên Xô
Dân ủy Thanh tra Công nông Andrey Andreyev
(1895-1971)
3/1931-10/1931
Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
10/1931-2/1934 Dân ủy bị bãi bỏ, sát nhập vào Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Liên Xô
Dân ủy Tài chính Hryhoriy Hrynko
(1890-1938)
3/1931-2/1935
Dân ủy Nông nghiệp Yakov Yakovlev
(1896-1938)
3/1931-4/1934
Mikhail Chernov
(1891-1938)
4/1934-2/1935
Dân ủy Giao thông đường thủy Nikolai Janson
(1882-1938)
3/1931-3/1934
Nikolay Pakhomov
(1890-1938)
3/1934-2/1935
Dân ủy Ngũ cốc, chăn nuôi và nông trường quốc doanh Tikhon Yurkin
(1898-1986)
10/1932-4/1934 Dân ủy thành lập
Moses Kalmanovich
(1888-1937)
4/1934-2/1935
Dân ủy Nội vụ Genrikh Yagoda
(1891-1938)
7/1934-2/1935 Dân ủy thành lập

Đại hội Xô viết Liên Xô lần thứ VII (2/1935-12/1936)[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Vyacheslav Molotov
(1890-1986)
2/1935-12/1936
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Nikolai Antipov
(1894-1938)
4/1935-12/1936
Valery Mezhlauk
(1893–1938)
2/1935-12/1936
Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
2/1935-12/1936
Vlas Chubar
(1891-1939)
2/1935-12/1936
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Ivan Miroshnikov
(1894-1938)
2/1935-12/1936
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Maxim Litvinov
(1876-1951)
2/1935-12/1936
Dân ủy Quốc phòng Kliment Voroshilov
(1881-1969)
2/1935-12/1936
Dân ủy Ngoại thương Arkady Rosengolts
(1889–1938)
2/1935-12/1936
Dân ủy Công nghiệp thực phẩm Anastas Mikoyan
(1895-1978)
2/1935-12/1936
Dân ủy Nội thương Israel Veytser
(1889–1938)
2/1935-12/1936
Dân ủy Giao thông vận tải Andrey Andreyev
(1895-1971)
2/1935
Lazar Kaganovich
(1893-1991)
2/1935-12/1936
Dân ủy Thông tin Alexei Rykov
(1881-1938)
2/1935-9/1936
Genrikh Yagoda
(1891-1938)
9/1936-12/1936
Dân ủy Công nghiệp nặng Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
2/1935-12/1936
Dân ủy Tài chính Hryhoriy Hrynko
(1890-1938)
2/1935-12/1936
Dân ủy Nông nghiệp Mikhail Chernov
(1891-1938)
2/1935-12/1936
Dân ủy Giao thông đường thủy Nikolay Pakhomov
(1890-1938)
2/1935-12/1936
Dân ủy Ngũ cốc, chăn nuôi và nông trường quốc doanh Moses Kalmanovich
(1888-1937)
2/1935-12/1936
Dân ủy Nội vụ Genrikh Yagoda
(1891-1938)
2/1935-9/1936
Nikolai Yezhov
(1895-1940)
9/1936-12/1936
Dân ủy Lâm nghiệp Semen Lobov
(1888-1937)
2/1935-10/1936
Vladimir Ivanov
(1893-1938)
10/1936-12/1936
Dân ủy Công nghiệp nhẹ Isidore Lyubimov
(1882-1937)
2/1935-12/1936

Đại hội Xô viết Liên Xô lần thứ VIII (12/1936-3/1946)[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Nhiệm kỳ Ghi chú khác
Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Vyacheslav Molotov
(1890-1986)
2/1935-5/1941
Joseph Stalin
(1878-1953)
5/1941-3/1946
Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Dân ủy Nikolai Voznesensky
(1903-1950)
3/1941-3/1946
Vyacheslav Molotov
(1890-1986)
8/1942-3/1946
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Nikolai Antipov
(1894-1938)
12/1936-6/1937 1
Lavrentiy Beria
(1899-1953)
2/1941-3/1946
Nikolai Bulganin
(1895-1975)
9/1938-5/1944
Nikolai Voznesensky
(1903-1950)
4/1939-3/1941
Kliment Voroshilov
(1881-1969)
5/1940-3/1946
Andrey Vyshinsky
(1883-1954)
5/1939-5/1944
Rosalia Zemlyachka
(1876-1947)
5/1939-8/1943 Nữ
Lazar Kaganovich
(1893-1991)
8/1938-5/1944
12/1944-3/1946
Stanislav Kosior
(1889-1939)
1/1938-5/1938 1
Alexei Kosygin
(1904-1980)
4/1940-3/1946
Vyacheslav Malyshev
(1902-1957)
4/1940-5/1944
Lev Mekhlis
(1889–1953)
9/1940-5/1944
Valery Mezhlauk
(1893–1938)
12/1936-2/1937
10/1937-12/1937
1
Mikhail Pervukhin
(1904–1978)
4/1940-5/1944
Anastas Mikoyan
(1895-1978)
7/1937-3/1946
Jānis Rudzutaks
(1887-1938)
12/1936-5/1937 1
Maksim Saburov
(1900-1977)
3/1941-5/1944
Vlas Chubar
(1891-1939)
12/1936-7/1938 1
Georgy Malenkov
(1902-1988)
5/1944-3/1946
Vyacheslav Molotov
(1890-1986)
5/1941-8/1942
Quản lý Nội vụ Hội đồng Dân ủy Ivan Miroshnikov
(1894-1938)
12/1936-3/1937 1
Mikhail Arbuzov
(1899-1980)
3/1937-7/1937
Nikolai Petrunichev
(1899-1942)
7/1937-11/1938
Ivan Bolshakov
(1902-1980)
12/1938-6/1939
Mikhail Hlomov
(1905-1945)
6/1939-11/1940
Jacob Chadeyev
(1904-1985)
11/1940-3/1946
Ủy viên Dân ủy Ngoại giao Maxim Litvinov
(1876-1951)
12/1936-5/1939
Vyacheslav Molotov
(1890-1986)
5/1939-3/1946
Dân ủy Quốc phòng Kliment Voroshilov
(1881-1969)
12/1936-5/1940
Semyon Timoshenko
(1895-1970)
5/1940-7/1941
Joseph Stalin
(1878-1953)
7/1941-2/1946 Chủ tịch Hội đồng Dân ủy kiêm nhiệm
Dân ủy Hải quân Pyotr Smirnov1
(1897–1939)
12/1937-6/1938 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Quốc phòng
Mikhail Frinovsky
(1888–1940)
6/1938-3/1939 1
Nikolay Kuznetsov
(1904-1974)
3/1939-2/1946
Dân ủy Các Lực lượng vũ trang Joseph Stalin
(1878-1953)
2/1946-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Quốc phòng và Dân ủy Hải Qua
Dân ủy Ngoại thương Arkady Rosengolts
(1889–1938)
12/1936-6/1937
Evgeny Chvyalev
(1898-1940)
6/1937-1/1938
Anastas Mikoyan
(1895-1978)
1/1938-3/1946
Dân ủy Công nghiệp thực phẩm Anastas Mikoyan
(1895-1978)
12/1936-1/1938
Abram Gilinskiy
(1897-1939)
1/1938-8/1938 1
Ivan Kabanov
(1898-1972)
8/1938-1/1939
Vasiliy Zotov
(1899-1977)
1/1939-3/1946
Dân ủy Nội thương Israel Veytser
(1889–1938)
12/1936-10/1937
Mikhail Smirnov
(1897-1939)
10/1937-1/1938 Dân ủy Nội thương đổi thành Dân ủy Thương mại.
Dân ủy Thương mại Mikhail Smirnov
(1897-1939)
1/1938-7/1938 1.Bị bắt ngày 16/7/1938. Ngày 26/2/1939 kết án tử hình.
Alexander Lyubimov
(1898-1967)
1/1939-3/1946
Dân ủy Giao thông vận tải Lazar Kaganovich
(1893-1991)
12/1936-8/1937
4/1938-3/1942
2/1943-12/1944
Alexey Venediktovich
(1899-1939)
8/1937-4/1938 1
Andrey Khrulyov
(1892-1962)
3/1942-2/1943
Ivan Kovalev
(1901-1993)
12/1944-3/1946
Dân ủy Thông tin Genrikh Yagoda
(1891-1938)
12/1936-4/1937 1
Innocent Khalepsky
(1893-1938)
4/1937-8/1937 1
Matvei Berman
(1898-1939)
8/1937-12/1938 1
Ivan Peresypkin
(1904-1978)
12/1938-7/1944
Konstantin Sergeichuk
(1906-1971)
7/1944-3/1946
Dân ủy Công nghiệp nặng Grigol Orjonikidze
(1886-1937)
12/1936-2/1937 1
Valery Mezhlauk1
(1893–1938)
2/1937-8/1937
Lazar Kaganovich
(1893-1991)
8/1937-1/1939 Dân ủy Công nghiệp nặng bị bãi bỏ chia thành 6 Dân ủy: Luyện kim đen, luyện kim màu, công nghiệp nhiên liệu, nhà máy điện và công nghiệp điện, công nghiệp hóa chất, công nghiệp vật liệu xây dựng
Dân ủy Lâm nghiệp Vladimir Ivanov
(1893-1938)
12/1936-12/1937 1
Mikhail Ryzhov
(1889-1939)
12/1937-10/1938 1
Naum Antselovich
(1888-1952)
10/1938-4/1940
Fedor Sergeev
(1908-1941)
4/1940-11/1941
Mikhail Saltykov
(1906-1975)
Quyền 11/1941-8/1942
8/1942-3/1946
Dân ủy Công nghiệp giấy và bột giấy Nikolai Chebotarev
(1903-1964)
4/1940-4/1944 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Lâm nghiệp
Georgy Orlov
(1903-1991)
4/1944-3/1946
Dân ủy Công nghiệp nhẹ Isidore Lyubimov
(1882-1937)
12/1936-9/1937 1
Vasily Shestakov
(1891-1956)
9/1937-1/1939
Sergey Lukin
(1894-1948)
1/1939-3/1946
Dân ủy Công nghiệp Quốc phòng Moses Rukhimovich1
(1889–1938)
2/1936-10/1937 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng
Mikhail Kaganovich
(1888–1941)
10/1937-1/1939 Dân ủy Công nghiệp Quốc phòng tách ra thành các Dân ủy Công nghiệp Hàng không, Công nghiệp đóng tàu, Quân khí, Bom đạn.
Dân ủy Công nghiệp Hàng không Lazar Kaganovich
(1893-1991)
1/1939-1/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp Quốc phòng
Alexey Shakhurin
(1904-1975)
1/1940-1/1946
Mikhail Khrunichev
(1901-1961)
1/1946-3/1946
Dân ủy Công nghiệp Đóng tàu Ivan Tevosian
(1902-1958)
1/1939-3/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp Quốc phòng
Ivan Nosenko
(1902-1956)
3/1940-3/1946
Dân ủy Quân khí Boris Vannikov
(1897-1962)
1/1939-6/1941 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp Quốc phòng
Dmitry Ustinov
(1908-1984)
6/1941-3/1946
Dân ủy Bom đạn Ivan Sergeyev
(1897-1942)
1/1939-3/1941 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp Quốc phòng
Petr Goremykin
(1902-1976)
3/1941-2/1942
Boris Vannikov
(1897-1962)
2/1942-1/1946 Dân ủy đổi tên thành Dân ủy Cơ điện Nông nghiệp
Dân ủy Cơ điện Nông nghiệp Boris Vannikov
(1897-1962)
1/1946-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Bom đạn
Dân ủy Chế tạo cơ khí Valery Mezhlauk1
(1893–1938)
8/1937-10/1937 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng
Alexander Bruskin
(1897–1939)
10/1937-6/1938 1
Mikhail Davydov
(1899-1941)
6/1938-7/1938 Quyền ủy viên Dân ủy1
Victor Lvov
(1898-1976)
Quyền 7/1938-8/1938
8/1938-2/1939
Dân ủy Chế tạo cơ khí được chia thành 3 Dân ủy: Dân ủy máy xây dựng hạng nặng; Dân ủy máy xây dựng hạng trung; Dân ủy cơ khí kỹ thuật tổng hợp.
Dân ủy máy xây dựng hạng nặng Vyacheslav Malyshev
(1902-1957)
2/1939-4/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Chế tạo Cơ khí
Aleksandr Yefremov
(1904-1951)
4/1940-6/1941
Nikolai Stepanovich Kazakov
(1900-1970)
6/1941-3/1946
Dân ủy máy xây dựng hạng trung Ivan Likhachev
(1896-1956)
2/1939-10/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Chế tạo Cơ khí
Vyacheslav Malyshev
(1902-1957)
10/1940-9/1941
Stepan Akopov
(1899-1958)
9/1941-2/1946 Dân ủy đổi tên thành Dân ủy Công nghiệp Ô tô
Dân ủy Công nghiệp Ô tô Stepan Akopov
(1899-1958)
2/1946-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy máy xây dựng hạng trung
Dân ủy Cơ khí kỹ thuật tổng hợp Pyotr Parshin
(1899-1970)
2/1939-11/1941 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Chế tạo Cơ khí. Dân ủy đổi thành Dân ủy Quân khí Pháo cối
Dân ủy Quân khí Pháo cối Pyotr Parshin
(1899-1970)
11/1941-2/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Cơ khí kỹ thuật tổng hợp. Dân ủy đổi thành Dân ủy Cơ khí và dụng cụ
Dân ủy Cơ khí và dụng cụ Pyotr Parshin
(1899-1970)
2/1946-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Quân khí Pháo cối
Dân ủy Luyện kim đen Aleksandrovich Merkulov
(1900-1956)
1/1939-5/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng
Ivan Tevosian
(1902-1958)
5/1940-3/1946
Dân ủy Luyện kim màu Alexander Samokhvalov
(1902-1956)
1/1939-7/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng
Pyotr Lomako
(1904-1990)
7/1940-3/1946
Dân ủy Công nghiệp nhiên liệu Lazar Kaganovich
(1893-1991)
1/1939-10/1939 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng. Dân ủy Công nghiệp nhiêu liệu được tách tiếp thành Dân ủy Công nghiệp dầu mỏ và Dân ủy Công nghiệp than
Dân ủy Công nghiệp Dầu mỏ Lazar Kaganovich
(1893-1991)
10/1939-7/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nhiên liệu
Ivan Sedin
(1906-1972)
7/1940-11/1944
Nikolai Baibakov
(1911-2008)
11/1944-3/1946 Dân ủy tách ra thành Dân ủy Công nghiệp Dầu mỏ phía Đông, Dân ủy Công nghiệp Dầu mỏ phía Tây và phía Nam
Dân ủy Công nghiệp Dầu mỏ phía Đông Mikhail Evseenko
(1908-1985)
3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp Dầu mỏ
Dân ủy Công nghiệp Dầu mỏ phía Tây và phía Nam Nikolai Baibakov
(1911-2008)
3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp Dầu mỏ
Dân ủy Công nghiệp than Vasily Vakhrushev
(1902-1947)
10/1939-1/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nhiên liệu. Dân ủy tách ra thành Dân ủy Công nghiệp than phía Đông và Dân ủy Công nghiệp than phía Tây
Dân ủy Công nghiệp than Vùng phía Đông Vasily Vakhrushev
(1902-1947)
1/1946-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp than
Dân ủy Công nghiệp than Vùng phía Tây Dmitry Onica
(1910-1968)
1/1946-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp than
Dân ủy Nhà máy điện và năng lượng điện Mikhail Pervukhin
(1904–1978)
1/1939-4/1940 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng. Dân ủy Nhà máy điện và Năng lượng điện được tách tiếp thành Dân ủy Nhà máy điện và Dân ủy Công nghiệp điện
Dân ủy Nhà máy điện Andrey Lethke
(1903–1942)
4/1940-1/1942 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Nhà máy điện và năng lượng điện
Dmitry Zhimerin
(1906-1995)
1/1942-3/1946
Dân ủy Công nghiệp điện Vasily Bogatyrev
(1899–1968)
4/1940-8/1941 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Nhà máy điện và năng lượng điện
Ivan Kabanov
(1898-1972)
8/1941-3/1946
Dân ủy Công nghiệp hóa chất Mikhail Denisov
(1902-1973)
1/1939-2/1942 Dân ủy được thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng
Mikhail Pervukhin
(1904–1978)
2/1942-3/1946
Dân ủy Công nghiệp Cao su Tikhon Mitrokhin
(1902-1980)
3/1941-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp hóa chất
Dân ủy Công nghiệp Vật liệu xây dựng Leonid Sosnin
(1895-1973)
1/1939-3/1946 Dân ủy được thành lập từ Dân ủy Công nghiệp nặng
Dân ủy Công nghiệp Tăng giới Vyacheslav Malyshev
(1902-1957)
9/1941-7/1942 Dân ủy thành lập
Isaac Salzman
(1905-1988)
7/1942-6/1943
Vyacheslav Malyshev
(1902-1957)
6/1943-10/1945 Dân ủy đổi tên thành Dân ủy Kỹ thuật Giao thông vận tải
Dân ủy Kỹ thuật Giao thông vận tải Vyacheslav Malyshev
(1902-1957)
10/1945-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Công nghiệp Tăng giới
Dân ủy Công nghiệp và kỹ thuật Đường sá Konstantin Sokolov
(1903-1983)
2/1946-3/1946 Dân ủy thành lập
Dân ủy Tài chính Hryhoriy Hrynko
(1890-1938)
12/1936-8/1937
Vlas Chubar
(1891-1939)
8/1937-1/1938 1
Arseny Zverev
(1900-1969)
1/1938-3/1946
Dân ủy Nông nghiệp Mikhail Chernov
(1891-1938)
12/1936-10/1937 1
Robert Eikhe
(1890-1940]]
10/1937-4/1938 1
Ivan Benediktov
(1902-1983]]
4/1938-12/1943
Andrey Andreyev
(1895-1971)
12/1943-3/1946
Dân ủy Giao thông đường thủy Nikolay Pakhomov
(1890-1938)
12/1936-4/1938
Nikolai Yezhov
(1895-1940)
4/1938-4/1939 Dân ủy tách ra làm Dân ủy Vận tải Hàng hải và Dân ủy Vận tải Đường sông
Dân ủy Vận tải Hàng hải Semen Dukla
(1892-1960)
4/1939-2/1942 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Giao thông đường thủy
Pyotr Shirshov
(1905-1953)
2/1942-3/1946
Dân ủy Vận tải đường sông Zosima Shashkoff
(1905-1984)
4/1939-3/1946 Dân ủy thành lập từ Dân ủy Giao thông đường thủy
Dân ủy Ngũ cốc, chăn nuôi và nông trường quốc doanh Moses Kalmanovich
(1888-1937)
12/1936-4/1937 1
Nikolay Nesterovich
(1896-1937)
4/1937-7/1937 1
Tikhon Yurkin
(1898-1983)
7/1937-11/1938
Pavel Lobanov
(1902-1984)
11/1938-3/1946
Dân ủy Nội vụ Nikolai Yezhov
(1895-1940)
12/1936-11/1938 1
Lavrentiy Beria
(1899-1953)
11/1938-12/1945
Sergei Kruglov
(1907-1977)
12/1945-3/1946
Dân ủy Y tế Grigory Kaminsky1
(1895-1938)
7/1936-6/1937 Dân ủy thành lập
Mikhail Boldyrev
(1894-1939)
8/1937-7/1938 1
Nikolai Grashchenkov
(1898-1965)
Quyền 7/1938-9/1939
George Miterёv
(1894-1939)
9/1939-3/1946
Dân ủy Tư pháp Nikolai Krylenko1
(1885-1938)
7/1936-9/1937 Dân ủy thành lập
Nikolai Ryshkov
(1897-1959)
9/1937-3/1946
Dân ủy Cung cấp Lương thực Mikhail Popov1
(1905-1938)
1/1938-5/1938 Dân ủy thành lập
Semyon Skrynnikov
(1898-1961)
5/1938-3/1939
Vladimir Donskoy
(1903-1954)
3/1939-7/1941
Claudius Subbotin
(1904-1980)
7/1941-9/1944
Boris Dvinskiy
(1894-1973)
9/1944-3/1946
Dân ủy Cây Công nghiệp Nikolay Skvortsov
(1899-1974)
11/1945-3/1946 Dân ủy thành lập
Dân ủy Công nghiệp Dệt may Alexei Kosygin
(1904-1980)
1/1939-4/1940 Dân ủy thành lập
Ilya Akimov
(1898-1962)
4/1940-5/1945
Ivan Sedin
(1906-1972)
5/1945-3/1946
Dân ủy Công nghiệp Thủy sản Polina Zhemchuzhina
(1897-1970)
1/1939-11/1939 Vợ của Vyacheslav Molotov; Dân ủy thành lập
Alexander Ishkov
(1905-1988)
Quyền 11/1939-7/1940
7/1940-3/1946
Dân ủy Công nghiệp Thịt và sữa Pavel Smirnov
(1894-1954)
1/1939-3/1946 Dân ủy thành lập
Dân ủy An ninh Quốc gia Vsevolod Merkulov
(1895-1953)
2/1941-7/1941
4/1943-3/1946
Dân ủy thành lập 1941, sát nhập vào Dân ủy Nội vụ rồi lại tách ra năm 1943
Dân ủy Xây dựng Simon Ginzburg
(1897-1993)
6/1939-1/1946 Dân ủy thành lập, đổi tên thành Dân ủy Xây dựng Quân đội và Công trình Hải quân
Dân ủy Xây dựng Quân đội và Công trình Hải quân Simon Ginzburg
(1897-1993)
1/1946-3/1946 Dân ủy thành lập
Dân ủy Xây dựng Nhà máy Nhiên liệu Alexander Zademidko
(1908-2001)
1/1946-3/1946 Dân ủy thành lập
Dân ủy Kiểm tra Nhà nước Lev Mekhlis
(1889-1953)
9/1940-6/1941
Vasily Popov
(1903-1964)
6/1941-3/1946

Ghi chú:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]