HKT48

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
HKT48
250px
HKT48 members at new theater opening day, in April 28, 2016.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánFukuoka, Japan
Thể loạiPop
Năm hoạt động2011 (2011)–nay
Hãng đĩaUniversal Sigma
Hợp tác vớiAKB48 Group
Websitewww.hkt48.jp
Thành viên hiện tại
Team H details
Team KIV details
Team TII details

HKT48 (đọc là "H.K.T. Forty Eight) là nhóm nhạc nữ thần tượng người Nhật được thành lập bởi Akimoto Yasushi, nhóm được biểu diễn ở nhà hát HKT48 tại Nishitetsu Hall ở Fukuoka vào ngày 28 tháng 4 năm 2016

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

HKT48 được đặt theo tên thành phố Hakata-ku tỉnh Fukuoka. Nơi Akimoto Yasushi định xây dựng nhóm.[1] Nhà hát của HKT48 được đặc tại Hawks Town Mall ở Chūō-ku, Fukuoka cho đến ngày 31 tháng 3 năm 2016.[2] Nhà hát mới được mở tại Nishitetsu Hall vào ngày 28 tháng 4 năm 2016.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà hát cũ của HKT48 tại Hawks Town Mall

Kế hoạch sản xuất nhóm nhạc có tên HKT48 được nhà sản xuất của AKB48 Akimoto Yassushi tiết lộ vào ngày 19 tháng 11 năm 2008.[1] HKT48 đã chính thức được công bố ngày 1/5/2011 tại sự kiện bắt tay của AKB48.[4] Đây là nhóm chị em thứ tư của AKB48 được ra mắt chỉ sau SKE48, SDN48NMB48.[2] Nhóm được lấy tên từ trụ sở chính Hakata-ku, Fukuoka.[1] Thay vì trước đó nhắm mục tiêu vào Hakata-ku, thay vào đó nhóm sẽ được đặt tại nhà hát Hawkd Town Mall ở lân cận.[2] Vị trí này nằm cạnh Fukuoka Yahoo! Japanese Dome.[5] Ngoài ra, nhóm đã được thông báo rằng sẽ chấp nhận tuyển dụng các cô gái tuổi từ 11 đến 22.[4] Buổi thử giọng đầu tiên của HKT48 diễn ra vào ngày 31/5/2011, và các ứng cử viên thành công sẽ tiếp tục buổi thi kế tiếp bao gồm 1 bài kiểm tra ca hát và nhảy múa trong nữa đầu tháng 7/2011.[4] Buổi thử giọng cuối cùng được tổ chức tại Hilton Fukuoka Sea Hawk Hotel vào ngày 10 tháng 7 và 24 thí sinh đã vượt qua bài thi cuối cùng.[6]

Sau khi trải qua các bài học về vũ đạo và thanh nhạc, 21 thành viên đầu tiên của HKT48 lần đầu tiên được tiết lộ tại một sự kiện bắt tay AKB48 vào ngày 23 tháng 10 năm 2011 tại Seibu Dome.[5] Trong số 21 thành viên,có 17 người là học sinh trung học cơ sở và 2 người là học sinh tiểu học.[7] Thành viên trẻ nhất của nhóm, Natsumi Tanaka sinh năm 2000 khoảng 11 tuổi vào thời điểm thông báo. Cô ấy nói rằng "Tham gia buổi thử giọng là vì ước mơ của tôi kể từ khi tôi 5 tuổi, vì vậy tôi cảm thấy ước mơ đã thành sự thật khi tôi được vào nhóm."[7] Thành viên lớn tuổi nhất là Yūko Sugamoto, 17 tuổi vào thời điểm thông báo.[5]

Họ ra mắt tại Nhà hát HKT48 vào ngày 26 tháng 11 năm 2011,[8] và đã thực hiện bài hát mang tên "Te o Tsunaginagara", ban đầu được thực hiện bởi SKE48 Team S và KII. Vào ngày 31 tháng 12 năm 2011, 16 thành viên đã xuất hiện trên sân khấu "NHK Kōhaku Uta Gassen" lần thứ 62, là một trong những nhóm chị em của AKB48.[9] Vào ngày 4 tháng 3 năm 2012, 16 thành viên đầu tiên được chọn để tham gia và xuất hiện trên sân khấu của HKT48.[10] Vào ngày 20 tháng 6 năm 2012, Rino Sashihara từ AKB48 được chuyển sang HKT48 và hiện là thành viên hoạt động lâu nhất của HKT48.[11]

Vào ngày 23 tháng 6 năm 2012, các cuộc thử giọng cuối cùng cho Gen2 đã được tổ chức, và 34 ứng cử viên trong tổng số 48 thí sinh đã vào vòng cuối cùng.[12] Vào ngày 18 tháng 8 năm 2012, ban quản lý đã thông báo rằng năm thành viên, 3 thành viên của đội H Komori, Sugamoto và Taniguchi, và 2 Kenkyusei Eto và A. Nakanishi, sẽ tốt nghiệp khỏi HKT48 "vì lý do cá nhân".[13] Vào ngày 24 tháng 8 năm 2012, nhóm được công bố vào ngày đầu tiên của concert AKB48 tại Tokyo Dome cụ thể là Aika Ota một thành viên của AKB48 Team A, sẽ được chuyển đến HKT48.[14] Vào ngày 23 tháng 9 năm 2012, ứng cử viên Gen2 của HKT48 đã được công bố.[15]

HKT48 phát hành single đầu tay của họ, "Suki Suki Skip!" vào ngày 20 tháng 3 năm 2013 theo Universal Sigma.[16][17]

Vào ngày 31 tháng 3 năm 2016, nhà hát hiện tại nằm ở Hawks Town Mall đã đóng cửa, với một buổi biểu diễn chia tay đặc biệt. Một nhà hát mới được khai trương tại Nishitetsu Hall, vào ngày 28 tháng 4 năm 2016.[3]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Team H đã được công bố tại nhà hát của HKT48 vào ngày 4 tháng 3 năm 2012. Tại hội nghị, nhóm cũng được thông báo rằng 16 thành viên đã được chọn và 5 thành viên vẫn là thực tập sinh.[18] Vào ngày 11 tháng 1 năm 2014, trong chuyến lưu diễn độc quyền đầu tiên của họ tại Ōita, một người quản lý nhà hát Rino Sashihara đã thông báo sẽ có thêm một Nhóm KIV mới và quảng bá 17 thành viên từ các học viên.[19] Vào ngày 30 tháng 3 năm 2016, nhóm đã thông báo rằng Nhóm TII đã được thành lập và 10 học viên được thăng cấp từ các thực tập sinh thế hệ thứ 3 và thế hệ thứ 2.[20]

Vào ngày 26 tháng 11 năm 2017, nhóm đã thông báo rằng tất cả 10 thực tập sinh từ thế hệ thứ 4 đã được thăng cấp và giao cho 3 đội hiện có, 1 người đến đội H, 2 người đến đội KIV và 7 người đến đội TII.

Team H[sửa | sửa mã nguồn]

Natsumi Matsuoka là đội trưởng của Team H.[21]

Tên Ngày sinh Xếp hạng bầu cử
1[22] 2[23] 3[24] 4[25] 5[26] 6[27] 7[28] 8[29] 9 10
Yuka Akiyoshi (秋吉 優花?) 24 tháng 10, 2000 (18 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 72 83 73
Haruka Ueno (上野 遥?) 20 tháng 9, 1999 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Haruka Kodama (兒玉 遥?) 19 tháng 9, 1996 (22 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 37 21 17 9 &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000 
Yui Kojina (神志那 結衣?) 24 tháng 1, 1998 (21 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 46 53 84 105&0000000000000888.000000
Hiroka Komada (駒田 京伽?) 21 tháng 11, 1996 (22 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 79 &0000000000000888.000000N/A 60 &0000000000000999.000000  61
Riko Sakaguchi (坂口 理子?) 26 tháng 7, 1994 (24 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 60 37 59 49 114&0000000000000888.000000
Rino Sashihara (指原 莉乃?) [30] 21 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 27 19 9 4 1 2 1 1 1 &0000000000000999.000000 
Miku Tanaka (田中 美久?) 12 tháng 9, 2001 (17 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 45 28 10
Meru Tashima (田島 芽瑠?) 7 tháng 1, 2000 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  55 38 32 43 40 26
Natsumi Tanaka (田中 菜津美?) 10 tháng 8, 2000 (18 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 89 50 63
Aki Toyonaga (豊永 阿紀?) 25 tháng 10, 1999 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  79 83
Natsumi Matsuoka (松岡 菜摘?) 8 tháng 8, 1996 (22 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 64 51 46 59 55
Nako Yabuki (矢吹 奈子?) 18 tháng 6, 2001 (17 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 28 37 9

Team KIV[sửa | sửa mã nguồn]

Aoi Motomura và Sakura Miyawaki là đội trưởng và phó đội trưởng của đội KIV.

Tên Ngày sinh Xếp hạng bầu cử
1[22] 2[23] 3[24] 4[25] 5[26] 6[27] 7[28] 8[29] 9[31] 10
Mina Imada (今田 美奈?) 19 tháng 9, 1996 (22 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 90 95 &0000000000000999.000000 
Shino Iwahana (岩花 詩乃?) 1 tháng 4, 2000 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Nao Ueki (植木 南央?) 12 tháng 8, 1997 (21 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 72 58 54 81
Hirona Unjō (運上 弘菜?) 9 tháng 8, 1999 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 84
Serina Kumazawa (熊沢 世莉奈?) 17 tháng 4, 1997 (22 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Yuki Shimono (下野 由貴?) 2 tháng 4, 1998 (21 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 98 87 85
Nene Jitoue (地頭江 音々?) 27 tháng 9, 2000 (18 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 117
Asuka Tomiyoshi (冨吉 明日香?) 20 tháng 9, 1997 (21 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 42 38 &0000000000000999.000000 
Mio Tomonaga (朝長 美桜?)[32] 17 tháng 5, 1998 (20 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  59 27 21 23 35 48
Maiko Fukagawa (深川 舞子?) 5 tháng 7, 1999 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 91 &0000000000000888.000000N/A
Mai Fuchigami (渕上 舞?) 21 tháng 9, 1996 (22 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 31 40 34 40
Sakura Miyawaki (宮脇 咲良?)[33] 19 tháng 3, 1998 (21 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  47 26 11 7 6 4 3
Anna Murashige (村重 杏奈?)[34] 29 tháng 7, 1998 (20 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 67 &0000000000000888.000000N/A 80 100 &0000000000000999.000000 
Aoi Motomura (本村 碧唯?) 31 tháng 5, 1997 (21 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 48 80 36 62 71
Madoka Moriyasu (森保 まどか?) 26 tháng 7, 1997 (21 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 25 43 50 31 &0000000000000999.000000 

Team TII[sửa | sửa mã nguồn]

Emiri Yamashita và Hazuki Hokazono là đội trưởng và phó đội trưởng của Team TII.[20]

Tên Ngày sinh Xếp hạng bầu cử
6[27] 7[28] 8[29] 9[31] 10
Misaki Aramaki (荒巻 美咲?) 28 tháng 1, 2001 (18 tuổi) &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Maria Imamura (今村 麻莉愛?) 14 tháng 9, 2003 (15 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Ayaka Oda (小田 彩加?) 9 tháng 2, 1999 (20 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 50
Sae Kurihara (栗原 紗英?) 20 tháng 6, 1996 (22 tuổi) &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 96
Moeka Sakai (堺 萌香?) 25 tháng 8, 1998 (20 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Erena Sakamoto (坂本 愛玲菜?) 12 tháng 9, 2000 (18 tuổi) &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 87
Rio Shimizu (清水 梨央?) 11 tháng 10, 2003 (15 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Tomoka Takeda (武田 智加?) 25 tháng 2, 2003 (16 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Amane Tsukiashi (月足 天音?) 26 tháng 10, 1999 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 119&0000000000000888.000000
Hazuki Hokazono (外薗 葉月?) 17 tháng 1, 1999 (20 tuổi) &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 120&0000000000000888.000000
Hana Matsuoka (松岡 はな?) 19 tháng 1, 2000 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A 80 66
Hinata Matsumoto (松本 日向?) 21 tháng 12, 2000 (18 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Sono Miyazaki (宮崎想乃?) 30 tháng 10, 2000 (18 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Vivian Murakawa (村川 緋杏?) 3 tháng 12, 1999 (19 tuổi) &0000000000000999.000000  &0000000000000999.000000  &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A
Yūna Yamauchi (山内 祐奈?) 6 tháng 7, 1999 (19 tuổi) &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A N/A
Emiri Yamashita (山下 エミリー?) 19 tháng 12, 1998 (20 tuổi) &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000999.000000 

Thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Xếp hạng bầu cử
10
Yueru Ito (伊藤優絵瑠?) 24 tháng 10, 2003 (15 tuổi)
Ai Seki (石安伊?) 31 tháng 12, 2000 (18 tuổi)
Sayaka Baba (馬場彩華?) 2 tháng 5, 2004 (14 tuổi)
Yumi Matsuda (松田祐実?) 13 tháng 5, 2002 (16 tuổi)
Akari Watanabe (渡部愛加里?) 18 tháng 10, 2004 (14 tuổi)

Thành viên chuyển đi[sửa | sửa mã nguồn]

Những thành viên dưới đây được chuyển đi kiêm nhiệm những nhóm khác.

Thành viên chuyển đi AKB48[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Chuyển từ Xếp hạng bầu cử
4[25] 5[26] 6[27] 7[28] 8[29] 9[31] 10
Chiyori Nakanishi (中西智代梨 Nakanishi Chiyori) 12 tháng 5, 1995 (23 tuổi) HKT48 Team H &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 91 &0000000000000888.000000N/A

Thành viên chuyển đi SKE48[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Chuyển từ Xếp hạng bầu cử
5[26] 6[27] 7[28] 8[29] 9[31] 10
Marika Tani (谷真理佳 Tani Marika) 5 tháng 1, 1996 (23 tuổi) HKT48 Team KIV &0000000000000888.000000N/A &0000000000000888.000000N/A 23 55 66

Discography[sửa | sửa mã nguồn]

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Bài hát Vị trí bảng xếp hạng Số đĩa bán ra
(Oricon)[35]
Đĩa đơn Billboard Japan Album
Oricon
Bảng xếp hạng
đĩa đơn
hàng tuần
[36]
Billboard Japan
Hot
100

[37]
First
week
Total
20/3/2013 "Suki! Suki! Skip!" (スキ!スキ!スキップ!? "Liked! Liked! Skip!") 1 2 250,147 291,876 092
4/9/2013 [38] "Melon Juice" (メロンジュース?) 1 1 268,897 306,014
12/3/2014 [39] "Sakura, Minnade Tabeta" (桜、みんなで食べた ? "We Ate Sakura Together") 1 1 276,799 331,015
24/9/2014 "Hikaeme I Love You!" (控えめI love you!? "Quietly I Love You") 1 1 277,534 318,533
22/4/2015 "12 Byō" (12秒? "12 Seconds") 1 3 277,916 337,237
25/11/2015 [40] "Shekarashika!" (しぇからしか!? "Too Noisy!") 1 3 280,567 345,413
13/4/2016 "74 Okubun no 1 no Kimi e" (74億分の1の君へ? "7.4 Billion Parts to You") 1 1 238,828 299,019 379,439
7/9/2016 "Saikō Kayo" (最高かよ? "It's great") 1 1 269,907 331,961 427,908
15/2/2017 "Bagutte Iijan" (バグっていいじゃん?) 1 1 210,070 226,240 404,163
2/8/2017 "Kiss wa Motsushikanai no Deshōka?" (キスを待つしかないのでしょうか??) 1 1 199,504 258,670 376,374
2/5/2018 "Hayaokuri Calendar" (早送りカレンダー?) 1 1 165,176 193,343 205,560
  1. ^ a ă â AKB48がR-18、大人相手の深夜ライブ. Nikkan Sports News (bằng tiếng Japanese). 19 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ a ă â HKT48:次は福岡発! AKB48妹プロジェクト始動 (bằng tiếng Japanese). Mainichi Shimbun Digital Co.Ltd. 1 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ a ă HKT48、本拠地移転後初公演 チケット売上を義援金に (bằng tiếng Japanese). oricon ME inc. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên oricon20110501
  5. ^ a ă â “HKT48、西武ドームで初代21人お披露目 AKBグループ最年少の平均年齢13.8歳”. Oricon, Inc. (bằng tiếng Japanese). 23 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “24 girls pass the first stage of auditions for HKT48”. tokyohive. 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  7. ^ a ă “HKT48 :「HKT48」始動ばい! 平均13.8歳、最年少は小5でファンどよめき”. eiga.com (bằng tiếng Japanese). 23 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  8. ^ “HKT48 makes their theater debut”. tokyohive. 27 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  9. ^ asahi.com(朝日新聞社):〈速報〉AKB!巨大「がんばろう」人文字/紅白 (bằng tiếng Japanese). The Asahi Shimbun Company. 31 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2015. 
  10. ^ “HKT48 チームHお披露目公演終了”. HKT48 official blog (bằng tiếng Japanese). 4 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012. 
  11. ^ “Sashihara Rino’s last Team A performance to be on June 20th”. 16 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  12. ^ “HKT48 第2期生オーディション最終審査結果”. HKT48 Official Website (bằng tiếng Japanese). 23 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  13. ^ “5 members resigning from HKT48” (bằng tiếng Japanese). 18 tháng 8 năm 2012. 
  14. ^ “AKB48 announces a big team shuffle!!!”. Tokyohive. 24 tháng 8 năm 2012. 
  15. ^ “HKT48 announces their second generation research students”. Tokyohive. 23 tháng 9 năm 2012. 
  16. ^ “HKT48 to release debut single”. Tokyohive. 15 tháng 1 năm 2013. 
  17. ^ “HKT48's debut single title revealed”. Universal Music. 13 tháng 2 năm 2013. 
  18. ^ HKT48、チームHを結成 16名の美少女が勢ぞろい (bằng tiếng Japanese). modelpress. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  19. ^ HKT48、新チーム「KIV」発足&初再編 指原劇場支配人が"クラス替え"発表 (bằng tiếng Japanese). oricon ME inc. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  20. ^ a ă HKT48「チームTII」誕生 ツアー最終日に2年ぶり新チーム発表 (bằng tiếng Japanese). oricon ME inc. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  21. ^ AKB48公式サイト AKB48グループ 大組閣祭り (bằng tiếng Japanese). Akb48.co.jp. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2015. 
  22. ^ a ă “AKB48 13thシングル選抜総選挙 結果発表” [13th single selection general election result announced]. AKB48 Official Blog (bằng tiếng Japanese). Ameblo.jp. 8 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014. 
  23. ^ a ă “AKB48 選抜総選挙 結果” [AKB48 Selection Election]. AKB48 Official Blog (bằng tiếng Japanese). Ameblo.jp. 9 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014. 
  24. ^ a ă “AKB48 22ndシングル選抜総選挙結果” [AKB48 22nd Single selection Election]. AKB48 Official Blog (bằng tiếng Japanese). Ameblo.jp. 10 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014. 
  25. ^ a ă â “AKB48 27thシングル選抜総選挙 開票結果” [AKB48 27th Single selection election vote counting result]. AKB48 Official Blog (bằng tiếng Japanese). Ameblo.jp. 6 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014. 
  26. ^ a ă â b “AKB48 32ndシングル 選抜総選挙” [32nd single selection elections]. AKB48 Official Site (bằng tiếng Japanese). 8 tháng 6 năm 2013. 
  27. ^ a ă â b c “AKB48 37thシングル 選抜総選挙” [37th single selection elections]. AKB48 Official Site (bằng tiếng Japanese). 7 tháng 6 năm 2014. 
  28. ^ a ă â b c AKB48公式サイト AKB48 41stシングル 選抜総選挙 [AKB48 41st Single Senbatsu Sousenkyo] (bằng tiếng Japanese). AKB48 Official Site. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2015. 
  29. ^ a ă â b c “AKB48 45th single Senbatsu general election results!”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  30. ^ Concurrently holding a position as a Manager of HKT48 Theater.
  31. ^ a ă â b AKB48公式サイト AKB48 49thシングル 選抜総選挙 [49th single selection elections]. AKB48 Official Site (bằng tiếng Japanese). 17 tháng 6 năm 2017. 
  32. ^ Concurrent member of AKB48 Team B since April 28, 2014
  33. ^ Concurrent member of AKB48 Team A since April 25, 2014
  34. ^ Concurrent member of NMB48 Team N since April 5, 2014
  35. ^ “オリコンランキング情報サービス「you大樹」”. Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2011.  (subscription only)
  36. ^ “HKT48のCDシングルランキング │オリコン芸能人事典-ORICON STYLE” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  37. ^ “Hot 100|JAPAN Charts|Billboard JAPAN” (bằng tiếng Japanese). Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archivedate= (trợ giúp)
  38. ^ “HKT48 2nd Single Release Date decision!!” (bằng tiếng Japanese). 13 tháng 6 năm 2013. Truy cập 15/8/2016.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  39. ^ “[TOPICS] HKT48九州7県ツアーレポート in 鹿児島 更新” [[TOPICS] HKT48 Kyushu 7-prefecture Tour Report in Kagoshima - revised] (bằng tiếng Japanese). 21 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  40. ^ HKT48が氣志團とコラボ 指原莉乃筆頭に"土砂降り"からリーゼント死守 (bằng tiếng Japanese). modelpress. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2015.