Bước tới nội dung

HMS Tenacious (R45)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
HMS Tenacious (F44) tại nơi neo đậu, sau khi cải biến thành tàu frigate Kiểu 16
Lịch sử
Anh Quốc
Tên gọi HMS Tenacious (R45/F44)
Đặt hàng tháng 3 năm 1941
Xưởng đóng tàu Cammell Laird, Birkenhead
Đặt lườn 3 tháng 12 năm 1941 như là chiếc HMS Tempest
Hạ thủy 24 tháng 3 năm 1943
Nhập biên chế 30 tháng 10 năm 1943
Số phận Bán để tháo dỡ, tháng 6 năm 1965
Đặc điểm khái quát
Lớp tàu Lớp tàu khu trục T
Trọng tải choán nước
  • 1.710 tấn Anh (1.737 t) - 1.730 tấn Anh (1.758 t) (tiêu chuẩn danh định)
  • 1.780 tấn Anh (1.809 t) - 1.810 tấn Anh (1.839 t) (thực tế)
  • 2.505 tấn Anh (2.545 t) - 2.545 tấn Anh (2.586 t) (đầy tải)
Chiều dài
  • 339 ft 6 in (103,48 m) (mực nước)
  • 362 ft 9 in (110,57 m) (chung)
Sườn ngang 35 ft 8 in (10,87 m)
Mớn nước 14 ft 2 in (4,32 m)
Động cơ đẩy
  • 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;
  • 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 ngăn;
  • 2 × trục;
  • công suất 40.000 shp (30.000 kW)
Tốc độ 36,75 hải lý trên giờ (68,06 km/h; 42,29 mph)
Thủy thủ đoàn tối đa 180-225
Vũ khí
Đặc điểm khái quát
Lớp tàu tàu frigate Kiểu 16
Trọng tải choán nước
  • 1.810 tấn Anh (1.839 t) (tiêu chuẩn)
  • 2.300 tấn Anh (2.337 t) (đầy tải)
Chiều dài 362 ft 9 in (110,57 m) (chung)
Sườn ngang 37 ft 9 in (11,51 m)
Mớn nước 14 ft 6 in (4,42 m)
Động cơ đẩy
  • 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;
  • 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 ngăn;
  • 2 × trục;
  • công suất 40.000 shp (30.000 kW)
Tốc độ 32 hải lý trên giờ (59 km/h; 37 mph) (đầy tải)
Thủy thủ đoàn tối đa 175
Hệ thống cảm biến và xử lý
  • Radar chỉ định mục tiêu Kiểu 293Q;
  • Radar hoa tiêu Kiểu 974;
  • Radar nhận diện bạn-thù Kiểu 1010 Cossor Mark 10;
  • Sonar dò tìm Kiểu 146B;
  • Sonar dò độ sâu Kiểu 147;
  • Sonar phân loại mục tiêu Kiểu 162;
  • Sonar tấn công Kiểu 174
Vũ khí

HMS Tenacious (R45/F44) là một tàu khu trục lớp T được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo trong Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh để phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Sống sót qua cuộc chiến tranh, nó được cải biến thành một tàu frigate nhanh chống tàu ngầm Kiểu 16 vào năm 1952, mang ký hiệu lườn mới F44, và tiếp tục phục vụ cho đến khi bị tháo dỡ năm 1965.

Thiết kế và chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên dự định mang tên HMS Tempest, con tàu được chế tạo tại xưởng tàu của hãng Cammel LairdBirkenhead, và được đặt lườn vào ngày 3 tháng 12 năm 1941. Nó được đổi tên thành Tenacious trước khi được hạ thủy vào ngày 24 tháng 3 năm 1943, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày 30 tháng 10 năm 1943.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Sau chiến tranh, Tenacious được cải biến thành một tàu frigate nhanh chống tàu ngầm Kiểu 16 vào năm 1952, mang ký hiệu lườn mới F44. Nó đã tham gia cuộc Duyệt binh Hạm đội nhân lễ Đăng quang của Nữ hoàng Elizabeth II vào năm 1953,[1] và tiếp tục phục vụ cho đến khi được cho xuất biên chế và bán để tháo dỡ tại Troon vào ngày 29 tháng 6 năm 1965.

Một quyển sách mô tả hoạt động của con tàu trong Thế Chiến II, H.M.S. Tenacious: Her Story được phát hành bởi Richard Clay and Company, có liệt kê danh sách thủy thủ đoàn phục vụ trên con tàu từ tháng 8 năm 1943 đến tháng 4 năm 1946.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Souvenir Programme, Coronation Review of the Fleet, Spithead, ngày 15 tháng 6 năm 1953, HMSO, Gale and Polden

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.
  • Raven, Alan; Roberts, John (1976). Ensign 6 War Built Destroyers O to Z Classes. London: Bivouac Books. ISBN 0-85680-010-4.
  • Whitley, M.J. (1988). Destroyers of World War 2. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-326-1.
  • Anonymous H.M.S. Tenacious: Her Story, printed without date by Richard Clay and Company, Ltd, Bungay, Suffolk.