HMS Urchin (R99)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
HMS Urchin 1943 IWM A 19463.jpg
Tàu khu trục HMS Urchin (R99) ngoài khơi Greenock, tháng 9 năm 1943
Phục vụ (Anh Quốc) Naval Ensign of the United Kingdom.svg
Tên gọi: HMS Urchin (R99)
Hãng đóng tàu: Vickers-Armstrongs
Đặt lườn: 28 tháng 3 năm 1942
Hạ thủy: 8 tháng 3 năm 1943
Nhập biên chế: 24 tháng 9 năm 1943
Xuất biên chế: 1964
Số phận: Bán để tháo dỡ, 1967
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: lớp tàu khu trục U
Trọng tải choán nước: 1.777 tấn Anh (1.806 t) (tiêu chuẩn)
2.058 tấn Anh (2.091 t) (đầy tải)
Độ dài: 363 ft (111 m)
Sườn ngang: 35 ft 8 in (10,87 m)
Mớn nước: 10 ft (3,0 m)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số;
2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;
2 × trục;
công suất 40.000 shp (29.828 kW)
Tốc độ: 36,75 hải lý một giờ (42,3 mph; 68,1 km/h)
Tầm xa: 4.860 nmi (9.000 km) ở tốc độ 20 kn (37 km/h)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
180
Vũ trang: 4 × pháo QF 4,7 in (120 mm) Mk IX trên bệ nòng đơn CP Mk.XXII;
2 × pháo phòng không Bofors 40 mm (1×2);
6 × pháo phòng không Oerlikon 20 mm (2×2,2×1);
8 × ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm) Mk. IX (2×4)
Đặc điểm khái quát
Kiểu: tàu frigate Kiểu 15
Trọng tải choán nước: 2.300 tấn Anh (2.337 t) (tiêu chuẩn)
2.700 tấn Anh (2.743 t) (đầy tải)
Độ dài: 358 ft (109 m) (chung)
Sườn ngang: 37 ft 9 in (11,51 m)
Mớn nước: 14 ft 6 in (4,42 m)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số;
2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 nồi;
2 × trục;
công suất 40.000 shp (30 MW)
Tốc độ: 31 hải lý một giờ (57 km/h; 36 mph) (đầy tải)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
174
Hệ thống cảm biến
và xử lý:

Radar:

  • Chỉ định mục tiêu Kiểu 293Q (sau là Kiểu 993)
  • Dò tìm mặt biển Kiểu 277Q
  • Hoa tiêu Kiểu 974
  • Điều khiển hỏa lực Kiểu 262 trên bộ điều khiển CRBF
  • Nhận biết bạn-thù Kiểu 1010 Cossor Mark 10

Sonar:

  • Dò tìm Kiểu 174
  • Phân loại mục tiêu Kiểu 162
  • Tấn công Kiểu 170
Vũ trang: 2 × pháo 4 in (102 mm) Mark 19 (1×2);
2 × pháo phòng không Bofors 40 mm Mk.5 (1×2);
2 × súng cối chống tàu ngầm Squid hoặc Limbo Mark 10

HMS Urchin (R99/F196) là một tàu khu trục lớp U được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo trong Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh để phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Urchin sống sót qua cuộc chiến tranh, được cải biến thành một tàu frigate nhanh chống tàu ngầm Kiểu 15 vào năm 1953 với ký hiệu lườn mới F196, và tiếp tục phục vụ cho đến khi ngừng hoạt động năm 1977 và bị tháo dỡ năm 1980. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm của Hải quân Hoàng gia được đặt cái tên này.

Thiết kế và chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Urchin được chế tạo tại xưởng tàu của hãng Vickers-Armstrongs và được đặt lườn vào ngày 28 tháng 3 năm 1942. Nó được hạ thủy vào ngày 8 tháng 3 năm 1943 và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày 24 tháng 9 năm 1943.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Urchin mang ký hiệu lườn "D28" của Hạm đội Thái Bình Dương, nhìn từ tàu sân bay Hoa Kỳ USS Randolph (CV-15) ngoài khơi Nhật Bản vào tháng 8 năm 1945.

Urchin đã tham gia hoạt động và sống sót qua Chiến tranh Thế giới thứ hai. Từ năm 1952 đến năm 1954, nó được chọn để cải biến toàn diện thành một tàu frigate nhanh chống tàu ngầm Kiểu 15; công việc cải biến được thực hiện tại xưởng tàu của hãng Barclay CurleGlasgow, Scotland, và nó được mang ký hiệu lườn mới F196. Nó phục vụ ngoài khơi Iceland trong giai đoạn Chiến tranh Lạnh vào năm 1959; và sau đó tham gia Hải đội Frigate 17 làm nhiệm vụ huấn luyện tại Dartmouth.

Urchin được cho xuất biên chế và đưa vào danh sách loại bỏ vào năm 1964. Phần đuôi tàu của nó được tháo dỡ để lắp cho con tàu chị em HMS Ulster vào năm 1966. Lườn tàu sau đó được kéo đến Troon để tháo dỡ bắt đầu từ tháng 8 năm 1967.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475. 
  • Raven, Alan; Roberts, John (1976). Ensign 6 War Built Destroyers O to Z Classes. London: Bivouac Books. ISBN 0-85680-010-4. 
  • Whitley, M.J. (1988). Destroyers of World War 2. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-326-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]