HMS Vigilant (R93)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
HMS Vigilant 1943 IWM FL 9580.jpg
Tàu khu trục HMS Vigilant (R93) trên sông Tyne, tháng 9 năm 1943
Phục vụ (Anh Quốc) Naval Ensign of the United Kingdom.svg
Tên gọi: HMS Vigilant (R93)
Đặt hàng: 1 tháng 9 năm 1941
Hãng đóng tàu: Swan Hunter, Tyne and Wear
Đặt lườn: 31 tháng 1 năm 1942
Hạ thủy: 22 tháng 12 năm 1942
Nhập biên chế: 10 tháng 9 năm 1943
Xuất biên chế: 1963
Xếp lớp lại: tàu frigate Kiểu 15, 1951
Số phận: Bán để tháo dỡ, 6 tháng 6 năm 1965
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: lớp tàu khu trục V
Trọng tải choán nước: 1.777 tấn Anh (1.806 t) (tiêu chuẩn)
2.058 tấn Anh (2.091 t) (đầy tải)
Độ dài: 363 ft (111 m)
Sườn ngang: 35 ft 8 in (10,87 m)
Mớn nước: 10 ft (3,0 m)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số;
2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;
2 × trục;
công suất 40.000 shp (29.828 kW)
Tốc độ: 36,75 hải lý một giờ (42,3 mph; 68,1 km/h)
Tầm xa: 4.860 nmi (9.000 km) ở tốc độ 20 kn (37 km/h)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
180
Vũ trang: 4 × pháo QF 4,7 in (120 mm) Mk IX trên bệ nòng đơn CP Mk.XXII;
2 × pháo phòng không Bofors 40 mm (1×2);
6 × pháo phòng không Oerlikon 20 mm (2×2,2×1);
8 × ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm) Mk. IX (2×4)
Đặc điểm khái quát
Kiểu: tàu frigate Kiểu 15
Trọng tải choán nước: 2.300 tấn Anh (2.337 t) (tiêu chuẩn)
2.700 tấn Anh (2.743 t) (đầy tải)
Độ dài: 358 ft (109 m) (chung)
Sườn ngang: 37 ft 9 in (11,51 m)
Mớn nước: 14 ft 6 in (4,42 m)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số;
2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 nồi;
2 × trục;
công suất 40.000 shp (30 MW)
Tốc độ: 31 hải lý một giờ (57 km/h; 36 mph) (đầy tải)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
174
Hệ thống cảm biến
và xử lý:

Radar:

  • Chỉ định mục tiêu Kiểu 293Q (sau là Kiểu 993)
  • Dò tìm mặt biển Kiểu 277Q
  • Hoa tiêu Kiểu 974
  • Điều khiển hỏa lực Kiểu 262 trên bộ điều khiển CRBF
  • Nhận biết bạn-thù Kiểu 1010 Cossor Mark 10

Sonar:

  • Dò tìm Kiểu 174
  • Phân loại mục tiêu Kiểu 162
  • Tấn công Kiểu 170
Vũ trang: 2 × pháo 4 in (102 mm) Mark 19 (1×2);
2 × pháo phòng không Bofors 40 mm Mk.5 (1×2);
2 × súng cối chống tàu ngầm Squid hoặc Limbo Mark 10

HMS Vigilant (R93/F93) là một tàu khu trục lớp V được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo trong Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh để phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Vigilant sống sót qua cuộc chiến tranh, được cải biến thành một tàu frigate nhanh chống tàu ngầm Kiểu 15 vào năm 1953 với ký hiệu lườn mới F93, và tiếp tục phục vụ cho đến khi ngừng hoạt động năm 1963 và bị tháo dỡ năm 1965. Nó là chiếc tàu chiến thứ mười một của Hải quân Hoàng gia được đặt cái tên này.

Thiết kế và chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Vigilant được chế tạo tại xưởng tàu của hãng Swan Hunter and Wigham Richardson Ltd. ở Wallsend-on-Tyne và được đặt lườn vào ngày 31 tháng 1 năm 1942. Nó được hạ thủy vào ngày 22 tháng 12 năm 1942 và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày 10 tháng 9 năm 1943.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 26 tháng 3 năm 1945, Vigilant đã cùng các tàu khu trục HMS Saumarez, HMS VolageHMS Virago đánh chặn một đoàn tàu vận tải tiếp liệu Nhật Bản về phía Đông Khota Andaman thuộc quần đảo Andaman tại Ấn Độ Dương. Nó đã đánh chìm chiếc tàu săn tàu ngầm CH-63 và cùng với Virago đánh chìm CH-34. Nó cũng đã tham gia Trận chiến eo biển Malacca cùng các tàu khu trục HMS Saumarez, HMS Verulam HMS Venus, và HMS Virago, vốn đã đưa đến việc đánh chìm chiếc tàu tuần dương Nhật Bản Haguro vào ngày 16 tháng 5 năm 1945.

Sau chiến tranh, vào năm 1951, Vigilant được chọn để cải biến toàn diện thành một tàu frigate nhanh chống tàu ngầm Kiểu 15, và được cải biến tại xưởng tàu của hãng ThorneycroftsWoolston. Nó được mang ký hiệu lườn mới F93, và đến năm 1955 được phân về Hải đội Frigate 17 vốn còn bao gồm HMS Vigilant, HMS Venus, HMS Carron và các tàu quét mìn HMS Jewel và HMS Acute.

Vigilant được cho ngừng hoạt động vào năm 1963; rồi được kéo đến Faslane để tháo dỡ vào ngày 4 tháng 6 năm 1965.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475. 
  • Raven, Alan; Roberts, John (1976). Ensign 6 War Built Destroyers O to Z Classes. London: Bivouac Books. ISBN 0-85680-010-4. 
  • Whitley, M.J. (1988). Destroyers of World War 2. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-326-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]