Hamdi Kasraoui

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hamdi Kasraoui
Hamdi Kasraoui.jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 18 tháng 1, 1983 (36 tuổi)
Nơi sinh Sousse, Tunisia
Chiều cao 1,92 m (6 ft 3 12 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
CA Bizertin
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2009 Espérance 135 (1)
2009–2013 RC Lens 42 (0)
2013 CS Sfaxien 8 (0)
2014–2015 Stade Tunisien 18 (0)
2015– CA Bizertin 6 (0)
Đội tuyển quốc gia
2005–2012 Tunisia 38 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 22 tháng 3 năm 2013
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14 tháng 2 năm 2012

Hamdi Kasraoui (tiếng Ả Rập: حمدي القصراوي‎, sinh ngày 18 tháng 1 năm 1983) là một thủ môn bóng đá người Tunisia. Hiện tại anh thi đấu cho Stade Tunisien ở Tunisia.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kasraoui thi đấu cho Espérance Sportive de Tunis đến ngày 25 tháng 5 năm 2009, khi ký hợp đồng với câu lạc bộ Pháp RC Lens, vừa giành quyền trở lại Ligue 1.[1] Anh trải qua mùa giải 2009-10 như là thủ môn số 2, sau Vedran Runje, ra mắt tại Ligue 1 vào ngày 17 tháng 4 năm 2010 trong trận hòa không bàn thắng với OGC Nice sau khi Runje ra khỏi sân vì chấn thương. Sau màn ra mắt, Kasraoui tiếp tục xuất hiện trong 5 trận đấu còn lại của mùa giải.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kasraoui có 16 lần ra sân cho đội tuyển quốc gia Tunisia, và thi đấu tại Cúp Liên đoàn các châu lục 2005Cúp bóng đá châu Phi 2006. Tuy nhiên, anh là thủ môn số 2 của cả câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia. Anh được triệu tập vào Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 với tư cách dự bị cho Ali Boumnijel. Sau khi Boumnijel giải nghệ quốc tế, Kasraoui trở thành thủ môn số một của Tunisia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Brief-Soccer-Lens sign Tunisian goalkeeper Kasroaui”. Reuters. 25 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]