Happy (bài hát của Pharrell Williams)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Happy"
Đĩa đơn của Pharrell Williams
từ album Despicable Me 2: Original Motion Picture SoundtrackGirl
Phát hành 21 tháng 11 năm 2013[1]
Định dạng
Thu âm 2013 tại Circle House Studios, Miami, Florida[2]
Thể loại
Thời lượng 3:53
Hãng đĩa
Sáng tác Pharrell Williams
Sản xuất Pharrell Williams
Chứng nhận xem bên dưới
Thứ tự đĩa đơn cũa Pharrell Williams
"Lose Yourself to Dance"
(2013)
"Happy"
(2013)
"Move That Dope"
(2014)
Bìa khác

"Happy" là một bài hát được sáng tác, sản xuất, và thể hiện bởi ca sĩ kiêm nhà sản xuất âm nhạc người Mỹ Pharrell Williams nằm trong album nhạc phim Kẻ trộm mặt trăng 2. Nó cũng được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album phòng thu thứ hai của Williams, Girl (2014), lần đầu vào ngày 21 tháng 11 năm 2013, cùng với một dài video ca nhạc dài. Bài hát sau đó được tái phát hành vào ngày 16 Tháng 12 2013, bởi Back Lot Music dưới giấy phép độc quyền của Columbia Records, một bộ phận của Sony Music.[1]

"Happy" là một bản midtempo soul và neo soul bài hát mà giọng giả thanh của Williams đã được so sánh với Curtis Mayfield bởi các nhà phê bình. Bài hát đã tạo nên một cơn sốt toàn cầu, khi được rất nhiều nghệ sĩ, người hâm mộ, cũng như các thí sinh chương trình âm nhạc hát lại. Nó đạt vị trí số 1 tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Canada, Ireland, New Zealand, và 19 quốc gia khác. Đây là bài ​​hát bán chạy nhất năm 2014 tại Hoa Kỳ với 6.45 triệu bản được bán ra trong năm 2014,[3] cũng như ở Vương quốc Anh với 1.5 triệu bản.[4] "Happy" cũng trở thành bài hát được tải nhiều nhất mọi thời đại ở Anh vào tháng 9 năm 2014,[5] và trụ vững trên top 75 ở đây trong 70 tuần liên tiếp.[6] Nó được đề cử cho giải Oscar cho ca khúc trong phim hay nhất. Màn biểu diễn trực tiếp của bài hát còn giành được một giải Grammy cho Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 57. "Happy" là ca khúc bán chạy nhất năm 2014 với doanh số 13,9 triệu bản trên toàn thế giới.[7]

Video âm nhạc của bài hát nhận được đề cử cho Video xuất sắc nhất của nam ca sĩVideo của năm tại MTV Video Music Awards 2014. Nó cũng giành được một giải Grammy cho Video ca nhạc xuất sắc nhất vào năm 2015.[8][9] Bài hát đã được tạp chí Billboard chọn là đĩa đơn số 1 của năm 2014.

Vào Ngày Quốc tế Hạnh phúc năm 2014, Pharrell Williams và Quỹ Liên Hiệp Quốc đã tiến hành thực hiện video âm nhạc 24 giờ đầu tiên của thế giới với ca khúc "Happy". Công dân toàn cầu trên toàn thế giới đã được kêu gọi để tạo video âm nhạc của riêng mình với bài hát để tạo 24 giờ video âm nhạc toàn cầu do cộng đồng đóng góp đầu tiên.[10]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[101] 10× Bạch kim 700.000^
Áo (IFPI Austria)[102] Vàng 15.000x
Bỉ (BEA)[103] 2× Bạch kim 60.000*
Canada (Music Canada)[104] 6× Bạch kim 480.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[105] Bạch kim 30.000^
Pháp (SNEP)[106] Kim cương 335,000[107]
Đức (BVMI)[108] 3× Bạch kim 0^
Ý (FIMI)[109] 6× Bạch kim 180.000*
Nhật (RIAJ)[110] Bạch kim 250.000^
Mexico (AMPROFON)[111] 3× Bạch kim 180,000^
New Zealand (RMNZ)[112] 6× Bạch kim 90.000*
Na Uy (IFPI Norway)[113] 3× Bạch kim 30.000*
Thụy Điển (GLF)[114] 4× Bạch kim 80.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[115] 3× Bạch kim 90.000x
Anh (BPI)[116] 3× Bạch kim 1,813,000[117]
Hoa Kỳ (RIAA)[118] 7× Bạch kimdagger 6,900,000[3]
Trực tuyến
Đan Mạch (IFPI Denmark)[119] 4× Bạch kim 10,400,000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[120] 2× Bạch kim 16,000,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

dagger Từ ngày 9 tháng 5 năm 2013 chứng nhận của RIAA cho đĩa đơn nhạc số còn bao gồm lượt yêu cầu bài hát và/hoặc lượt xem trực tuyến video vào lượt tải.[121]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Happy (From "Despicable Me 2") - Single by Pharrell Williams”. iTunes US. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Despicable Me 2: Original Motion Picture Soundtrack. Back Lot Music, Columbia Records. 2013. 
  3. ^ a ă Grein, Paul (ngày 31 tháng 12 năm 2014). “It's Official: Pharrell Has 2014's Best-Selling Song”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ Copsey, Rob (ngày 1 tháng 1 năm 2015). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles of 2014”. Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2015. 
  5. ^ Copsey, Rob (ngày 9 tháng 9 năm 2014). “Pharrell's Happy now the UK’s most downloaded track of all time”. Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ “Pharrell Williams”. Official Charts Company. 
  7. ^ “IFPI publishes Digital Music Report 2015”. International Federation of the Phonographic Industry. Ngày 14 tháng 4 năm 2015. tr. 12. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015. 
  8. ^ “Best Male Video 2014 MTV Video Awards”. MTV. Viacom. Ngày 24 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ “Video Of The Year 2014 MTV Video Music Awards”. MTV. Viacom. Ngày 24 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014. 
  10. ^ [1]
  11. ^ "Australian-charts.com - Pharrell Williams - Happy". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.
  12. ^ "Pharrell Williams - Happy Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013.
  13. ^ a ă "Ultratop.be - Pharrell Williams - Happy" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013.
  14. ^ "Ultratop.be - Pharrell Williams - Happy" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013.
  15. ^ “Top 100 - 3 de junho de 2014”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ngày 3 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014. 
  16. ^ "10.03.14 - 16.03.14" Airplay Top 5. Bulgarian Association of Music Producers. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2014.
  17. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Canadian Hot 100 của Pharrell Williams. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014.
  18. ^ “ARC 100 - datum izlaska: 17. veljače 2014” (bằng tiếng Croatia). HRT. Ngày 17 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. 
  19. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201409 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014.
  20. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201418 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2014.
  21. ^ "Danishcharts.com - Pharrell Williams - Happy". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013.
  22. ^ (tiếng Tây Ban Nha) Top 20 General tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2014). Monitor Latino. RadioNotas. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014.
  23. ^ “ngày 11 tháng 1 năm 2014 – Euro Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  24. ^ "Finnishcharts.com - Pharrell Williams - Happy (From Despicable Me 2)". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014.
  25. ^ "Lescharts.com - Pharrell Williams - Happy" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013.
  26. ^ "Pharrell Williams - Happy". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2013.
  27. ^ “ngày 19 tháng 4 năm 2014 – Greece Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014. 
  28. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014.
  29. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014.
  30. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  31. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014.
  32. ^ "Pharrell Williams – Happy". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2014.
  33. ^ "Italiancharts.com - Pharrell Williams - Happy". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014.
  34. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Japan Hot 100 của Pharrell Williams. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014.
  35. ^ “Pharrell Williams”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 
  36. ^ “ngày 18 tháng 1 năm 2014 – Luxembourg Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  37. ^ “ngày 29 tháng 3 năm 2014 – Mexico Ingles Airplay”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2014. 
  38. ^ "Nederlandse Top 40 - Pharrell Williams - Happy search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013.
  39. ^ "Dutchcharts.nl - Pharrell Williams - Happy" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013.
  40. ^ "Charts.org.nz - Pharrell Williams - Happy". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2013.
  41. ^ "Norwegiancharts.com - Pharrell Williams - Happy". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014.
  42. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2014.
  43. ^ “ngày 30 tháng 11 năm 2013 – Portugal Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013. 
  44. ^ “Media Forest – Weekly Charts”. Media Forest. March 10–16, 2014. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014. 
  45. ^ "4 tháng 1 năm 2014 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014.
  46. ^ “South African Airplay Chart Top 10 - ngày 28 tháng 1 năm 2014”. Entertainment Monitoring Africa. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2014. 
  47. ^ “Gaon Download Chart – 2014년 1월 2주차” (bằng tiếng Hàn). Gaon Download Chart. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 
  48. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201411 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014.
  49. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201428 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2014.
  50. ^ "Spanishcharts.com - Pharrell Williams - Happy" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2014.
  51. ^ "Swedishcharts.com - Pharrell Williams - Happy". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014.
  52. ^ "Pharrell Williams - Happy swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.
  53. ^ "4 tháng 1 năm 2014 Archive Chart: ngày 4 tháng 1 năm 2014" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014.
  54. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Hot 100 của Pharrell Williams. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2014.
  55. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Pharrell Williams. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014.
  56. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Pharrell Williams. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  57. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Pharrell Williams. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2014.
  58. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Pharrell Williams. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014.
  59. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Pharrell Williams. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014.
  60. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Pop Songs của Pharrell Williams. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2014.
  61. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Pharrell Williams. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014.
  62. ^ "Pharrell Williams - Chart history" Billboard Rock Airplay của Pharrell Williams. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014.
  63. ^ (tiếng Tây Ban Nha) Record Report – Pop Rock General tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2014). Record Report. R.R. Digital C.A. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013.
  64. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts – Top 100 Singles 2013”. ARIA Charts. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  65. ^ “Top 100 –Jaaroverzicht van 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  66. ^ “Jaaroverzichten – Single 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2013. 
  67. ^ “End of Year 2013” (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014. 
  68. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2014”. ARIA Charts. ARIA. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 
  69. ^ “Jahreshitparade Singles 2014” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  70. ^ “Jaaroverzichten 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  71. ^ “Rapports annuels 2014” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  72. ^ "Brasil Hot Pop". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 97. December 2014. ISSN 977-217605400-2
  73. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  74. ^ “Track Top-50 2014”. Hitlisten.NU. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  75. ^ “Offizielle Deutsche Charts”. Truy cập 21 tháng 8 năm 2015. 
  76. ^ "מסתובב" הוא השיר הכי מושמע בישראל ב-2014”. Mako.co.il. Ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  77. ^ “FIMI – Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  78. ^ “Best of 2014”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  79. ^ “Adult Contemporary Airplay”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2014. 
  80. ^ “Hot Top Airplay”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2014. 
  81. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2014” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015. 
  82. ^ “Jaaroverzichten – Single 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2015. 
  83. ^ End Of Year Charts 2014 tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2014). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  84. ^ “Utwory, których słuchaliśmy w radiu – Airplay 2014” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2015. 
  85. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2014” (bằng tiếng Đức). Hitparade.ch. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  86. ^ Copsey, Rob (ngày 31 tháng 12 năm 2014). “The Official Top 100 Biggest Songs of 2014 revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  87. ^ “Charts – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  88. ^ “Adult Contemporary Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  89. ^ “Adult Pop Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  90. ^ “Pop Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  91. ^ “Rhythmic Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  92. ^ “Resumen Anual 2014”. Truy cập 21 tháng 8 năm 2015. 
  93. ^ “Best of All Time – Singles”. Australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 
  94. ^ “Top Aller Tijden – Singles” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 
  95. ^ “Top de Tous les Temps – Singles” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 
  96. ^ “Les Meilleurs – Singles” (bằng tiếng Pháp). Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015. 
  97. ^ “Top 2500” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014. 
  98. ^ “Top Aller Tijden – Singles” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 
  99. ^ “Best of All Time – Singles”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 
  100. ^ “Best of All Time – Singles”. Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015. 
  101. ^ Ryan, Gavin (ngày 18 tháng 7 năm 2015). “ARIA Singles: Meghan Trainor and John Legend Spend 4th Week On Top”. Noise11.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  102. ^ “Austrian single certifications – Pharrell Williams – Happy” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Pharrell Williams vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Happy vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  103. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2014”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  104. ^ “Canada single certifications – Pharrell Williams – Happy”. Music Canada. 
  105. ^ “Certificeringer”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014. 
  106. ^ “France single certifications – Pharrell Williams – Happy” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  107. ^ “Top 100 des singles les plus vendus en France du millénaire, épisode 2 (90-81)” (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Pure Charts. Ngày 19 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2014. 
  108. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Pharrell Williams; 'Happy')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  109. ^ “Italy single certifications – Pharrell Williams – Happy” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Pharrell Williams vào mục Filtra. Chọn 2014 ở mục Anno.
  110. ^ “Single Certification List - July 2014” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  111. ^ “Photos de Certificados Musicales Amprofon” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  112. ^ “New Zealand single certifications – Pharrell Williams – Happy”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015. 
  113. ^ “Troféoversikt” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  114. ^ “Pharrell Williams – Happy” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  115. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Pharrell Williams; 'Happy')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  116. ^ “Britain single certifications – Pharrell Williams – Happy” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Happy vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  117. ^ Moss, Liv (ngày 19 tháng 6 năm 2015). “Official Biggest Selling Singles of the decade so far revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  118. ^ “American single certifications – Pharrell Williams – Happy” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  119. ^ “Certificeringer - Pharrell Williams - Happy”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  120. ^ “Top 100 Streaming - Semana 30: Del 21.07.2014 Al 27.07.2014” (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014. 
  121. ^ “RIAA Adds Digital Streams To Historic Gold & Platinum Awards”. Recording Industry Association of America. Ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]