Haris Seferović

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Haris Seferović
Haris Seferović 2018 (cropped).jpg
Seferović tập luyện với Thụy Sĩ tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Haris Seferović[1]
Ngày sinh 22 tháng 2, 1992 (28 tuổi)
Nơi sinh Sursee, Thụy Sĩ
Chiều cao 1,89 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Benfica
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2004 Sursee
2004–2007 Luzern
2007–2009 Grasshopper
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Grasshopper 3 (0)
2010–2013 Fiorentina 8 (0)
2011–2012Neuchâtel Xamax (mượn) 10 (2)
2012Lecce (mượn) 5 (0)
2013Novara (mượn) 18 (10)
2013–2014 Real Sociedad 24 (2)
2014–2017 Eintracht Frankfurt 86 (16)
2017– Benfica 79 (32)
Đội tuyển quốc gia
2007–2010 U-17 Thụy Sĩ 11 (9)
2010–2011 U-19 Thụy Sĩ 12 (8)
2011–2012 U-21 Thụy Sĩ 11 (3)
2013– Thụy Sĩ 68 (19)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 25 tháng 7 năm 2020
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2020

Haris Seferović (phát âm tiếng Bosnia: [xǎːris sefěːroʋitɕ]; sinh ngày 22 tháng 2 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Thụy Sĩ chơi cho câu lạc bộ Benficađội tuyển quốc gia Thụy Sĩ ở vị trí tiền đạo.

Seferović bắt đầu thi đấu chuyên nghiệp tại Grasshopper vào tháng 4 năm 2009. Không lâu sau, vào tháng 1 năm 2010, anh được ký hợp đồng với đội bóng Fiorentina của Ý. Phần lớn thời gian của anh ở câu lạc bộ sau đã được cho mượn, với một bàn hợp đồng thành công tại NovaraSerie B, sau đó là chuyển đến Sociedad của Tây Ban Nha vào năm 2013. Một năm sau, anh ấy gia nhập câu lạc bộ Đức Eintracht Frankfurt, đội bóng mà anh ấy đã trải qua ba mùa trước khi chuyển đến Benfica ở Bồ Đào Nha.

Ra mắt quốc tế đầy đủ kể từ năm 2013, Seferović đại diện cho Thụy Sĩ tại World Cup 2014, Euro 2016World Cup 2018, được ra sân hơn 60 trận.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 1 tháng 8 năm 2020[3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Grasshopper 2008–09 1 0 0 0 0 0 1 0
2009–10 2 0 0 0 2 0
Tổng cộng 3 0 0 0 0 0 3 0
Fiorentina 2010–11 1 0 2 0 3 0
2012–13 7 0 2 1 9 1
Tổng cộng 8 0 4 1 0 0 0 0 12 1
Neuchâtel Xamax (mượn) 2011–12 14 2 0 0 0 0 14 2
Lecce (mượn) 2011–12 5 0 0 0 5 0
Novara (mượn) 2012–13 18 10 0 0 18 10
Real Sociedad 2013–14 24 2 8 1 8 1 40 4
Eintracht Frankfurt 2014–15 32 10 2 1 34 11
2015–16 29 3 2 0 2 1 33 4
2016–17 25 3 4 1 29 4
Tổng cộng 86 16 8 2 2 1 96 19
Benfica 2017–18 20 4 2 0 2 1 4 1 1 1 29 7
2018–19 29 23 5 0 4 2 13 2 51 27
2019–20 30 5 5 2 2 0 7 2 1 0 45 9
Tổng cộng 79 32 12 2 8 3 24 5 2 1 125 43
Tổng cộng sự nghiệp 237 62 32 6 8 3 32 6 4 2 313 79

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Stephan Lichtsteiner, Seferović (giữa) và François Moubandje vào tháng 11 năm 2015
Tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2020[5]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Thụy Sĩ 2013 9 1
2014 11 3
2015 7 3
2016 11 1
2017 9 3
2018 12 6
2019 5 1
2020 4 1
Tổng cộng 68 19

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Thụy Sĩ được để trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 6 năm 2013 Stade de Genève, Geneva, Thụy Sĩ  Síp 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
2. 15 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Mané Garrincha, Brasília, Brasil  Ecuador 2–1 2–1 World Cup 2014
3. 14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino  San Marino 1–0 4–0 Vòng loại Euro 2016
4. 2–0
5. 27 tháng 3 năm 2015 Swissporarena, Lucerne, Thụy Sĩ  Estonia 3–0 3–0
6. 17 tháng 11 năm 2015 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo 1–0 2–1 Giao hữu
7. 2–1
8. 7 tháng 10 năm 2016 Groupama Arena, Budapest, Hungary  Hungary 1–0 3–2 Vòng loại World Cup 2018
9. 31 tháng 8 năm 2017 AFG Arena, St.Gallen, Thuỵ Sỹ  Andorra 1–0 3–0
10. 2–0
11. 3 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia  Latvia 1–0 3–0
12. 8 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Cornaredo, Lugano, Thụy Sĩ  Nhật Bản 2–0 2–0 Giao hữu
13. 8 tháng 9 năm 2018 Kybunpark, St. Gallen, Thụy Sĩ  Iceland 4–0 6–0 UEFA Nations League 2018–19
14. 15 tháng 10 năm 2018 Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland 1–0 2–1
15. 18 tháng 11 năm 2018 Swissporarena, Lucerne, Thụy Sĩ  Bỉ 2–2 5–2
16. 3–2
17. 5–2
18. 15 tháng 10 năm 2019 Stade de Genève, Geneva, Thụy Sĩ  Cộng hòa Ireland 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2020
19. 3 tháng 9 năm 2020 Arena Lviv, Lviv, Ukraina  Ukraina 1–1 1–2 UEFA Nations League 2020–21

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Eintracht Frankfurt

Benfica

Thuỵ Sĩ

Cá nhân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players” (PDF). FIFA. Ngày 11 tháng 6 năm 2014. tr. 30. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Seferovic profile”. S.L. Benfica. Ngày 10 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ Haris Seferović tại Soccerway. Truy cập 14 February 2019. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  4. ^ Haris Seferović tại ForaDeJogo Sửa dữ liệu tại Wikidata
  5. ^ “Haris Seferović”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ Fernandes, Nunes (18 tháng 5 năm 2019). “Seferovic, de quase dispensado a melhor marcador do campeonato” [Seferovic, from almost dismissed to top scorer in the league]. Diário de Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  7. ^ Pilar, Patrícia (8 tháng 10 năm 2019). “Seferovic distinguished in Switzerland: Player of the year”. portugalinews. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]