Hata Tsutomu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hata Tsutomu
羽田 孜
Tsutomu Hata 19940428.jpg
Thủ tướng thứ 51 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
28 tháng 4 năm 1994 – 30 tháng 6 năm 1994
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000063.00000063 ngày
Thiên hoàngAkihito
Tiền nhiệmMorihiro Hosokawa
Kế nhiệmTomiichi Murayama
Phó Thủ tướng Nhật Bản
Nhiệm kỳ
9 tháng 8 năm 1993 – 28 tháng 4 năm 1994
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000262.000000262 ngày
Thủ tướngMorihiro Hosokawa
Tiền nhiệmMasaharu Kotoda
Kế nhiệmYohei Kono
Bộ trưởng Ngoại giao
Nhiệm kỳ
9 tháng 8 năm 1993 – 28 tháng 4 năm 1994
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000262.000000262 ngày
Thủ tướngMorihiro Hosokawa
Tiền nhiệmKabun Muto
Kế nhiệmKoji Kakizawa
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
5 tháng 11 năm 1991 – 12 tháng 12 năm 1992
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000037.00000037 ngày
Thủ tướngKiichi Miyazawa
Tiền nhiệmToshiki Kaifu
Quyền
Kế nhiệmYoshiro Hayashi
Bộ trưởng Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp
Nhiệm kỳ
27 tháng 12 năm 1988 – 3 tháng 6 năm 1989
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000158.000000158 ngày
Thủ tướngNoboru Takeshita
Tiền nhiệmTakashi Sato
Kế nhiệmHisao Horinouchi
Nhiệm kỳ
28 tháng 12 năm 1985 – 22 tháng 7 năm 1986
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000206.000000206 ngày
Thủ tướngYasuhiro Nakasone
Tiền nhiệmMoriyoshi Sato
Kế nhiệmMutsuki Kato
Thành viên Chúng Nghị viện
Nhiệm kỳ
27 tháng 12 năm 1969 – 16 tháng 12 năm 2012
Thông tin cá nhân
Sinh24 tháng 8 năm 1935
Tokyo, Đế quốc Nhật Bản
Mất28 tháng 8 năm 2017 (82 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Đảng chính trịĐảng Dân chủ (1998 – 2017)
Đảng khácĐảng Dân chủ Tự do (Trước năm 1993)
Đảng Đổi mới (1993 – 1994)
Đảng Tân tiến (1994 – 1996)
Đảng Mặt trời (1996 – 1998)
Good Governance Party (1998)
Phối ngẫuAyako Hata
Con cáiYuichiro Hata
Alma materĐại học Seijo

Tsutomu Hata (羽田 孜 Vũ Điền Tư?, 24 tháng 8 năm 1935 – 28 tháng 8 năm 2017)chính trị gia người Nhật giữ chức Thủ tướng Nhật Bản trong 9 tuần năm 1994.[1] Ông là Hạ nghị sĩ đại diện khu vực 3 của Nagano. Ông đã được bầu 12 lần và nghỉ hưu vào năm 2012.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Constructive Chaos in Japan”. The New York Times. 29 tháng 6 năm 1994. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010. 
  2. ^ DPJ website Tsutomu Hata – Profile 2011[liên kết hỏng] Retrieved on 12 August 2012