Hato Mayor (tỉnh)
Giao diện
| Hato Mayor | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Vị trí của tỉnh Hato Mayor | |
| Vị trí tại Cộng hòa Dominicana | |
| Quốc gia | |
| Ngày thành lập | 1984 |
| Tỉnh lỵ | Hato Mayor del Rey |
| Đô thị | 3 |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | José Alberto Vásquez |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1,329,29 km2 (513,24 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 15 |
| 2,7% diện tích quốc gia | |
| Dân số (2008) | |
| • Tổng cộng | 185,105 |
| • Thứ hạng | 26 |
| • Mật độ | 65,9/km2 (171/mi2) |
| 1,0% dân số quốc gia | |
| Tên cư dân | HatoMayorense |
| Mã ISO 3166 | DO-30 |
| Thành phố lớn nhất | Hato Mayor del Rey |
| Dân số thành phố lớn nhất | 98,017 |
| Dân số tỉnh lỵ | 98.017 |
| Quận đô thị | 4 |
| Số nghị sỹ Quốc hội | 1 Thượng nghị sỹ, 2 Hạ nghị sỹ |

Hato Mayor là một tỉnh của Cộng hòa Dominica. Tỉnh được tách ra từ El Seibo năm 1984.
Các đô thị và các huyện đô thị
[sửa | sửa mã nguồn]Đến thời điểm ngày 20 tháng 10 năm 2006, tỉnh này được chia thành đô thị (municipio) và các huyện đô thị (distrito municipal - D.M.):[1]
- El Valle
- Hato Mayor del Rey
- Guayabo Dulce (D.M.)
- Mata Palacio (D.M.)
- Yerba Buena (D.M.)
- Sabana de la Mar
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Oficina Nacional de Estadistica, Departamento de Cartografia, Division de Limites y Linderos. "Listado de Codigos de Provincias, Municipio y Distritos Municipales, Actualizada a Junio 20 del 2006" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2007.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- (bằng tiếng Tây Ban Nha) Oficina Nacional de Estadística, Cục Thống kê Cộng hòa Dominicana
- (bằng tiếng Tây Ban Nha) Oficina Nacional de Estadística, Bản đồ hành chính Cộng hòa Dominicana Lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine