Hayabusa2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hayabusa2
Hayabusa probe
Hình vẽ của máy tính mô tả Hayabusa2 tiếp cận tiểu hành tinh 162173 Ryugu
Dạng nhiệm vụ Lấy mẫu đất đá tiểu hành tinh
Nhà đầu tư Cơ quan nghiên cứu và phát triển hàng không vũ trụ Nhật Bản
COSPAR ID 2014-076A
SATCAT № 40319
Website global.jaxa.jp/projects/sat/hayabusa2/
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Nhà sản xuất NEC[1]
Trọng lượng phóng 609 kg (1.343 lb)
Kích thước ba chiều 1 × 1,6 × 1,25 m (3,3 × 5,2 × 4,1 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (spacecraft core), 6 m × 4,23 m (19,7 ft × 13,9 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (solar panel)
Power 2.6 kW (at 1 Đơn vị thiên văn), 1.4 kW (at 1.4 au)
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng 3 December 2014, 04:22 UTC (2014-12-03UTC04:22Z)[2]
Tên lửa H-IIA 202
Địa điểm phóng Yoshinobu Launch Complex, Tanegashima Space Center
Kết thúc nhiệm vụ
Ngày hạ cánh December 2020 (planned)
Nơi hạ cánh RAAF Woomera Range Complex
Bay ngang qua Trái Đất
Tiếp cận gần nhất 3 December 2015
Khoảng cách 3.090 km (1.920 mi)[3]
&0000000000162173.000000(162173) Ryugu orbiter
Vào quỹ đạo 27 June 2018
Rời khỏi quỹ đạo December 2019 (planned)
← Hayabusa
Hình minh họa quỹ đạo của Hayabusa2 từ ngày 3 tháng 12 năm 2014 tới ngày 9 tháng 12 năm 2019
      Hayabusa2       162173 Ryugu       Trái Đất       Mặt Trời

Hayabusa2 là một tàu vũ trụ có nhiệm vụ lấy mẫu đất của tiểu hành tinh của Cơ quan nghiên cứu và phát triển hàng không vũ trụ Nhật Bản (JAXA). Đây là tàu vũ trụ kế tục tàu Hayabusa và giải quyết các điểm yếu được xác định trong nhiệm vụ trước đó.[4] Hayabusa2 đã được phóng vào ngày 3 tháng 12 năm 2014 và đã đến tiểu hành tinh gần Trái đất 162173 Ryugu vào tháng 6 năm 2018. Theo kế hoạch, tàu Hayabusa2 sẽ khảo sát tiểu hành tinh trong một năm rưỡi, khởi hành vào tháng 12 năm 2019 và quay trở lại Trái Đất vào tháng 12 năm 2020.

Hayabusa2 mang nhiều thiết bị khoa học như viễn thám, lấy mẫu đất đá và hạ cánh/xe tự hành - bốn thiết bị thăm dò nhỏ sẽ khám phá bề mặt tiểu hành tinh trên.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, kế hoạch phóng tàu lên quỹ đạo là ngày 30 tháng 11 năm 2014 (13:23 giờ địa phương),[5][6][7] nhưng đã bị trì hoãn đến ngày 3 tháng 12 năm 2014 04:22 UTC (4 tháng 12 năm 2014 13:22:04 giờ địa phương).[8]

Hayabusa2 đã đến tiểu hành tinh mục tiêu 162173 Ryugu (trước đây được đặt tên 1999 JU3) vào ngày 27 tháng 6 năm 2018. Dự kiến tàu vũ trụ này sẽ khảo sát tiểu hành tinh gần Trái đất này trong một năm rưỡi trong thời gian đó nó sẽ lấy mẫu nhiều lần, khởi hành trở về vào tháng 12 năm 2019 và hoàn tất việc đem về mẫu đất đá tới Trái Đất vào tháng 12 năm 2020.[7]

Tàu vũ trụ có động cơ ion, định vị được nâng cấp và công nghệ điều hướng, ăng-ten và hệ thống kiểm soát cao độ so với tàu vũ trụ Hayabusa trước đó.[9] Một thiết bị nổ bổ sung sẽ được sử dụng để lấy mẫu đất đá trên tiểu hành tinh này.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ NEC. “JAXA Launches Hayabusa 2 Asteroid Probe: Press Releases - NEC”. www.nec.com. 
  2. ^ “JAXA - Launch of "Hayabusa2" by H-IIA Launch Vehicle No. 26”. 
  3. ^ “JAXA - Hayabusa2 Earth Swing-by Result”. 
  4. ^ Wendy Zukerman (18 tháng 8 năm 2010). “Hayabusa2 will seek the origins of life in space”. New Scientist. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ JAXA Report on Hayabusa2, May 21st, 2014 Lưu trữ 4 March 2016 tại Wayback Machine.
  6. ^ Vilas, Faith (25 tháng 2 năm 2008). “Spectral characteristics of Hayabusa 2 near-Earth asteroid targets 162173 1999 JU3 AND 2001 QC34”. The Astronomical Journal 135 (4): 1101. Bibcode:2008AJ....135.1101V. doi:10.1088/0004-6256/135/4/1101. target for the planned Japanese mission Hayabusa2 
  7. ^ a ă â Makoto Yoshikawa (6 tháng 1 năm 2011). 小惑星探査ミッション「はやぶさ2」 [Asteroid Exploration Mission "Hayabusa2"] (PDF). 11th Symposium on Space Science (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011. [liên kết hỏng]
  8. ^ Clark, Stephen (3 tháng 12 năm 2014). “Hayabusa2 launches on audacious asteroid adventure”. spaceflightnow. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2014. 
  9. ^ “Spaceflight Now - Breaking News - Japan's next asteroid probe approved for development”. spaceflightnow.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Hành tinh vi hình Bản mẫu:Khoa học năm 2018