Bước tới nội dung

Heil dir im Siegerkranz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Heil dir im Siegerkranz
Tiếng Việt: Vẫy chào người đội vòng hoa chiến thắng
Bưu thiếp k. 1900

Cựu quốc ca ca của  Đế quốc Đức
Cựu hoàng ca của  Phổ
LờiHeinrich Harries, 1790
NhạcGod Save the King
Được thông qua1795 (Phổ)
1871 (Đế quốc Đức)
Cho đến1918
Quốc ca sau nàyDas Lied der Deutschen
Mẫu âm thanh

Heil dir im Siegerkranz (tiếng Việt: Vẫy chào người đội vòng hoa chiến thắng) là quốc ca của Đế quốc Đức từ 1871 đến khi giải thể năm 1918 và hoàng ca của Phổ từ 1795 đến 1918.

Bài hát được sáng tác bởi Heinrich Harries năm 1790 với giai điệu là bài Quốc ca Anh God Save the King. Trước khi Đế quốc Đức được thành lập, nó đã là hoàng ca của Phổ từ năm 1795 và sau khi Đế quốc Đức được thành lập, nó trở thành quốc ca của cả Đế quốc Đức lẫn Hoàng ca của Phổ. Đến năm 1918, sau khi Đế quốc Đức bị giải thể sau cuối Thế Chiến ICộng hòa Weimar kế tục đã chọn bài "Das Lied der Deutschen" làm quốc ca chính thức.

Mặc dù nó thường được xem là quốc ca chính thức của Đế quốc Đức nhưng thực tế thì Đế quốc Đức chưa bao giờ có quốc ca chính thức, không giống như Cộng hòa Weimar sau đó và Đức ngày nay có bài hát quốc ca chính thức. Vì đây là cũng là hoàng ca của Phổ trước đó nên sau khi thành lập Đế quốc Đức thì một số bang khác trong nước không công nhận và không ủng hộ bài hát này.[1]

Lời bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]

Lời tiếng Đức[2]

[sửa | sửa mã nguồn]

1.

Heil dir im Siegerkranz,
Herrscher des Vaterlands!
Heil, Kaiser, dir!
|: Fühl in des Thrones Glanz
Die hohe Wonne ganz,
Liebling des Volks zu sein!
Heil Kaiser, dir!:|

Kính chào ngài trong Vương miện Chiến thắng của Ngài,
lãnh đạo tối cao của Tổ quốc,
Kính chào Ngài, Kaiser!
|: Cảm nhận sự huy hoàng từ ngai vàng của Ngài
lòng chúng tôi vui sướng biết bao,
khi được làm con dân của Ngài,
Kính chào Ngài, Kaiser!:|

2.

Nicht Ross nicht Reisige
Sichern die steile Höh',
Wo Fürsten steh'n:
|: Liebe des Vaterlands,
Liebe des freien Manns
Gründen den Herrscher Thron
Wie Fels im Meer.:|

Không có chiến mã hay hiệp sĩ nào,
có thể bảo vệ tòa tháp cao chót vót,
nơi Hoàng tử đứng.
|:Tình yêu của tôi đối với Tổ quốc,
tình yêu của người nhận được Tự do;
tìm thấy được người xứng đáng với Ngai vàng,
Như một tảng đá giữa biển khơi bao la.:|

3.

Heilige Flamme, glüh',
Glüh' und erlösche nie
Fürs Vaterland!
|: Wir alle stehen dann
Mutig für einen Mann,
Kämpfen und bluten gern
Für Thron und Reich!:|

Ngọn lửa Thần thánh, đã cháy,
Cháy mãi và không bao giờ bị dập tắt,
Vì Tổ quốc Ta!
|:Tất cả chúng ta sẽ cùng nhau sát cánh,
can đảm vì một Người,
Chiến đấu và đổ máu với Niềm vui sướng,
Vì Ngai vàng và vì Đế chế!:|

4.

Handlung und Wissenschaft
Hebe mit Mut und Kraft
Ihr Haupt empor!
|: Krieger und Heldenthat
Finde ihr Lorbeerblatt
Treu aufgehoben dort,
An deinem Thron!:|

Thương mại và Khoa học
Giúp ta nâng cao lòng Quả cảm và Sức mạnh
Tất cả cho Người!
|: Việc làm Chiến binh và Anh hùng
Là phải tìm thấy thành công của chính mình
Và giữ gìn lòng Trung thành của mình,
Đối với Ngai vàng của Kaiser!:|

5.

Sei, Kaiser Wilhelm, hier
Lang deines Volkes Zier,
Der Menschheit Stolz!
|: Fühl in des Thrones Glanz,
Die hohe Wonne ganz,
Liebling des Volks zu sein!
Heil, Kaiser, dir!:|
[3]

Ôi, Kaiser Wilhelm,
Chúng tôi Đời Đời ca ngợi Người,
Niềm tự hào của nhân loại!
|: Cảm nhận sự huy hoàng từ ngai vàng của Ngài,
lòng chúng tôi vui sướng biết bao,
khi được làm con dân của Ngài,
Kính chào Ngài, Kaiser!:|

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Germany (1871-1918) – nationalanthems.info" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
  2. ^ Fischer & Senkel 2010, tr. 93.
  3. ^ Song No. 50 in Allgemeines Deutsches Kommersbuch, p. 47