Heliamphora

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Heliamphora
H chimantensis2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Ericales
Họ (familia) Sarraceniaceae
Chi (genus) Heliamphora
Benth. (1840)
Các loài
Xem văn bản

Heliamphora ( /hɛliˈæmfərə/ hoặc /hliˈæmfərə/; tiếng Hy Lạp: helos "đồng lầy" và amphoreus "vò hai quai") là một chi thực vật gồm 23 loài đặc hữu Nam Mỹ.[1]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Heliamphora là chi đa dạng nhất về số loài trong họ Sarraceniaceae.

Loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hai mươi ba loài Heliamphora hiện đang được công nhận.[1] Trừ khi được ghi chú, tất cả thông tin và phân loại xuất phát từ tác phẩm Sarraceniaceae of South America của các tác giả Stewart McPherson, Andreas Wistuba, Andreas Fleischmann, và Joachim Nerz.[1]

Loài Tác giả Năm Hình ảnh Phạm vi phân bố Phân bố theo độ cao
Heliamphora arenicola Wistuba, A.Fleischm., Nerz & S.McPherson[1] 2011 Venezuela Dưới 2000 m
Heliamphora ceracea Nerz, Wistuba, Grantsau, Rivadavia, A.Fleischm. & S.McPherson[1] 2011 Brasil Vùng cao
Heliamphora chimantensis Wistuba, Carow & Harbarth[2] 2002 H chimantensis3.jpg Venezuela 1900–2100 m
Heliamphora ciliata Wistuba, Nerz & A.Fleischm.[3] 2009 Venezuela 900 m
Heliamphora collina Wistuba, Nerz, S.McPherson & A.Fleischm.[1] 2011 Venezuela 1700–1825 m
Heliamphora elongata Nerz[4] 2004 Venezuela 1800–2600 m
Heliamphora exappendiculata (Maguire & Steyermark) Nerz & Wistuba[5] 2006 Venezuela 1700–2100 m
Heliamphora folliculata Wistuba, Harbarth & Carow[6] 2001 H folliculata 2.jpg Venezuela 1700–2400 m
Heliamphora glabra (Maguire) Nerz, Wistuba & Hoogenstrijd[7] 2006 Vùng biên giới giữa Brasil, Guyana, và Venezuela 1200–2750 m
Heliamphora heterodoxa Steyerm.[8] 1951 Guyana?, Venezuela 1200–2200 m
Heliamphora hispida Nerz & Wistuba[9] 2000 Biên giới BrasilVenezuela 1800–3014 m
Heliamphora huberi A.Fleischm., Wistuba & Nerz[3] 2009 Venezuela 1850–2200 m
Heliamphora ionasi Maguire[10] 1978 H ionasii.jpg Venezuela 1800–2600 m
Heliamphora macdonaldae Gleason[11] 1931 Venezuela 1500–2300 m
Heliamphora minor Gleason[12] 1939 Heliminor.JPG Venezuela 1650–2500 m
Heliamphora neblinae Maguire[10] 1978 Biên giới BrasilVenezuela 860–2200 m
Heliamphora nutans Benth.[13] 1840 Heliamphora nutans.jpg Vùng biên giới Brasil, Guyana, và Venezuela 2000–2700 m
Heliamphora parva (Maguire) S.McPherson, A.Fleischm., Wistuba & Nerz[1] 2011 Venezuela 1750–2200 m
Heliamphora pulchella Wistuba, Carow, Harbarth & Nerz[14] 2005 H pulchella1.jpg Venezuela 1850–2550 m
Heliamphora purpurascens Wistuba, A.Fleischm., Nerz & S.McPherson[1] 2011 Heterodoxa pt12.JPG Venezuela 2400–2500 m
Heliamphora sarracenioides Carow, Wistuba & Harbarth[15] 2005 Venezuela 2400–2450 m
Heliamphora tatei Gleason[11] 1931 Heliamphora tatei.JPG Venezuela 1700–2400 m
Heliamphora uncinata Nerz, Wistuba & A.Fleischm.[3] 2009 Venezuela 1850 m

Loài chưa được mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai đơn vị phân loại có thể đại diện cho hai loài chưa được mô ta.[1]

Loài Phạm vi phân bố Phân bố theo độ cao
Heliamphora sp. 'Akopán Tepui' Venezuela 1800–1900 m
Heliamphora sp. 'Angasima Tepui' Venezuela 2200–2250 m

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê McPherson, S., A. Wistuba, A. Fleischmann & J. Nerz 2011. Sarraceniaceae of South America. Redfern Natural History Productions, Poole.
  2. ^ Wistuba, A., T. Carow & P. Harbarth 2002. Heliamphora chimantensis, a new species of Heliamphora (Sarraceniaceae) from the ‘Macizo de Chimanta’ in the south of Venezuela. Carnivorous Plant Newsletter 31(3): 78–82.
  3. ^ a ă â Fleischmann, A., A. Wistuba & J. Nerz. 2009. Three new species of Heliamphora (Sarraceniaceae) from the Guayana Highlands of Venezuela. Willdenowia 39(2): 273–283. doi:10.3372/wi.39.39206
  4. ^ Nerz, J. 2004. Heliamphora elongata (Sarraceniaceae), a new species from Ilu-Tepui. Carnivorous Plant Newsletter 33(4): 111–116.
  5. ^ Nerz, J. & A. Wistuba 2006. Heliamphora exappendiculata, a clearly distinct species with unique characteristics. Carnivorous Plant Newsletter 35(2): 43–51.
  6. ^ Wistuba, A., P. Harbarth & T. Carow 2001. Heliamphora folliculata, a new species of Heliamphora (Sarraceniaceae) from the ‘Los Testigos’ table mountains in the south of Venezuela. Carnivorous Plant Newsletter 30(4): 120–125.
  7. ^ (tiếng Đức) Nerz, J., A. Wistuba & G. Hoogenstrijd 2006. Heliamphora glabra (Sarraceniaceae), eine eindrucksvolle Heliamphora Art aus dem westlichen Teil des Guayana Schildes. Das Taublatt 54: 58–70.
  8. ^ Steyermark, J. 1951. Sarraceniaceae. Fieldiana, Botany 28: 239–242.
  9. ^ Nerz, J. & A. Wistuba 2000. Heliamphora hispida (Sarraceniaceae), a new species from Cerro Neblina, Brazil-Venezuela. Carnivorous Plant Newsletter 29(2): 37–41.
  10. ^ a ă Maguire, B. 1978. Sarraceniaceae (Heliamphora). The Botany of the Guyana Highland Part–X, Memoirs of the New York Botanical Garden 29: 36–61.
  11. ^ a ă Gleason, H.A. 1931. Botanical results of the Tyler-Duida Expedition. Bulletin of the Torrey Botanical Club 58(6): 367–368.
  12. ^ Gleason, H.A. & E.P. Killip 1939. The flora of Mount Auyan-Tepui, Venezuela. Brittonia 3: 141–204.
  13. ^ Bentham, G. 1840. Heliamphora nutans. The Transactions of the Linnean Society of London 18: 429–432.
  14. ^ (tiếng Đức) Wistuba, A., T. Carow, P. Harbarth, & J. Nerz 2005. Heliamphora pulchella, eine neue mit Heliamphora minor (Sarraceniaceae) verwandte Art aus der Chimanta Region in Venezuela.PDF Das Taublatt 53(3): 42–50.
  15. ^ Carow, T., A. Wistuba & P. Harbarth 2005. Heliamphora sarracenioides, a new species of Heliamphora (Sarraceniaceae) from Venezuela. Carnivorous Plant Newsletter 34(1): 4–6.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]