Hero (bài hát của Mariah Carey)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Hero"
Đĩa đơn của Mariah Carey
từ album Music Box
Mặt B "Everything Fades Away"
Phát hành 19 tháng 10, 1993 (1993-10-19)
Định dạng CD
Thu âm 1992–93
Thời lượng 4:19
Hãng đĩa Columbia
Sáng tác Mariah Carey, Walter Afanasieff
Sản xuất Mariah Carey, Walter Afanasieff
Thứ tự đĩa đơn của Mariah Carey
"Dreamlover"
(1993)
"Hero"
(1993)
"Without You"/"Never Forget You"
(1994)

"Hero" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Mariah Carey, phát hành vào ngày 19 tháng 10 năm 1993 bởi Columbia Records như là đĩa đơn thứ hai trích từ album phòng thu thứ ba của Carey, Music Box (1993). Ban đầu dự định sẽ giao cho Gloria Estefan thể hiện, bài hát được sáng tác và sản xuất bởi Carey và Walter Afanasieff. Trong khi viết nó, Carey không thể tìm ra phong cách lẫn giai điệu thích hợp cho "Hero", do đó bài hát không thể xuất hiện trong nhạc của bộ phim cùng tên. Tuy nhiên, sau một thời gian thuyết phục để giữ lại nó, cô đã suy nghĩ và biến nó thành một bản nhạc với giai điệu popR&B, cũng như thay đổi một chút lời bài hát cho phù hợp với cá tính bản thâm. Đây được xem là một trong những bản ballad cảm hứng nhất và cá nhân nhất, với lời bài hát kể về một nhân vật tuyên bố rằng dù chúng ta có thể cảm thấy chán nản hoặc vấp ngã nhiều lần, nhưng thực tế mỗi chúng ta là những "anh hùng" nếu chúng ta nhìn vào bản thân và cảm thấy sức mạnh nội tâm của chúng ta; trong một khoảng thời gian, nó sẽ giúp chúng ta "tìm thấy con đường" đúng đắn. "Hero" là trung tâm của hai vụ kiện đạo lời, vào năm 1993 và 1996,[1] nhưng đều kết thúc với phản quyết thắng lợi cho Carey và đội ngũ của cô.

Bài hát nhận được những phản ứng trái chiều bởi các nhà phê bình âm nhạc, nhưng họ đánh giá cao giọng hát của Carey. Về mặt thương mại, "Hero" đạt được nhiều thành công mạnh mẽ trên thị trường quốc tế, và trở thành đĩa đơn quán quân thứ 8 của Carey trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Ngoài ra, nó được xếp thứ 53 trên bảng xếp hạng Hot 100 của thập kỷ. Bên ngoài nước Mỹ, "Hero" cũng đạt được nhiều hiệu ứng tốt, lọt vào top 5 ở Canada, Pháp, Ireland, New Zealand và Na Uy và top 10 tại Úc và Vương quốc Anh. Do sự phổ biến rộng lớn của nó, "Hero" đã được hát lại bởi các thí sinh lọt vào chung kết X Factor Anh năm 2008 và phát hành như là một đĩa đơn, sau đó đứng đầu các bảng xếp hạng ở Ireland và Vương quốc Anh, trở thành một trong những bài hát bán chạy nhất lịch sử âm nhạc nước Anh.

Do yêu cầu của người hâm mộ qua nhiều thế hệ, bài hát vẫn là một trong những bài hát được Carey biểu diễn nhiều nhất. Được xem là một trong những bài hát thương hiệu của nữ ca sĩ, "Hero" được hát trên nhiều chương trình The Arsenio Hall Show, The Tonight Show with Jay Leno, và Hey Hey It's Saturday để quảng bá bài hát. Ngoài ra, Carey cũng thể hiện nó trong một số chương trình quyên góp đặc biệt và kỷ niệm, như Pavarotti & FriendsMichael Jackson & Friends năm 1999, America: A Tribute to Heroes năm 2001, Live 8 năm 2005, và lễ nhậm chức của tổng thống Barack Obama năm 2009. Thêm vào, nó cũng xuất hiện trong tất cả các chuyến lưu diễn của Carey, thường được diễn như là bài hát kết chương trình, kể từ Music Box Tour. Bài hát đã được vào một số album tổng hợp của Carey, như: # 1's (1998), Greatest Hits (2001), The Ballads (2008) và #1 to Infinity (2015).

Trong suốt sự nghiệp của mình, Carey đã thu âm lại bài hát hai lần, và quay nhiều video ca nhạc khác bên cạnh bản gốc. Video đầu tiên của bài hát được quay bởi Larry Jordan trong tháng 7 năm 1993 trong một buổi hòa nhạc bí mật tại Nhà hát Proctor, sau đó phát hành trên album video Here Is Mariah Carey. Trong năm 2001, sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, Carey thu âm lại ca khúc như là một bản mash-up mang tên Never Too Far/Hero Medley, với đĩa đơn mới của cô vào thời điểm đó, Never Too Far. Ngoài ra, trước khi phát hành album The Ballads, Carey thu âm lại "Hero" và quay một video mới với những cảnh quay hậu trường trong phòng thu. "Hero" nhận một đề cử giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất, và được hát lại nhiều lần như trên các cuộc thi ca hát trên toàn cầu.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[39] Bạch kim 70.000^
Pháp (SNEP)[40] Silver 125.000*
New Zealand (RMNZ)[41] Bạch kim 10.000*
Na Uy (IFPI Norway)[42] Vàng 5.000*
Anh (BPI)[43] 270,000[44]
Hoa Kỳ (RIAA)[45] Bạch kim 1,145,000 (đĩa cứng)[46]
668,000 (nhạc số)[46]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Phiên bản của thí sinh chung kết The X Factor UK 2008[sửa | sửa mã nguồn]

"Hero"
Đĩa đơn của Thí sinh chung kết The X Factor UK 2008
Phát hành 27 tháng 10, 2008 (2008-10-27)
Định dạng CD, tải kĩ thuật số
Thể loại Pop, R&B
Thời lượng 4:21
Hãng đĩa Syco
Sáng tác Mariah Carey, Walter Afanasieff
Thứ tự đĩa đơn của Thí sinh chung kết The X Factor
"Hero"
(2008)
"You Are Not Alone"
(2009)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2008) Vị trí
cao nhất
UK Singles Chart[47] 1
Irish Singles Chart[48] 1
Bảng xếp hạng (2000–2009) Vị trí
cao nhất
UK Top 100 Songs of the Decade 19[49]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[50] 2× Bạch kim 1,200,000[51]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Friedman, Roger (ngày 12 tháng 12 năm 1998). “The Sound of Sameness”. Spin. Bob Guccione, Jr. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ Hero (European CD Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1993. 659734 1. 
  3. ^ Hero (European Maxi CD Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1993. COL 659734 2. 
  4. ^ Hero (Japanese CD Single liner notes). Mariah Carey. Sony Records. 1993. SRDS 8267. 
  5. ^ Hero (U.S. Maxi CD Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1993. 44K 77225. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Mariah Carey - Hero". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  7. ^ "Ultratop.be - Mariah Carey - Hero" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  8. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 12 tháng 2 năm 1994. tr. 82. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ "Top RPM Singles: Issue 2326." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ "Top RPM Adult Contemporary Tracks: Issue 2376." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 27 tháng 11 năm 1993. tr. 90. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015. 
  12. ^ "Lescharts.com - Mariah Carey - Hero" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ “Mariah Carey - Hero” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  14. ^ "The Irish Charts – Search Results – Hero". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ “ja:マライア・キャリーのアルバム売り上げランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - week 50, 1993" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Mariah Carey - Hero" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ "Charts.org.nz - Mariah Carey - Hero". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ "Norwegiancharts.com - Mariah Carey - Hero". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  20. ^ "Swedishcharts.com - Mariah Carey - Hero". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  21. ^ "Mariah Carey: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Hot 100 của Mariah Carey. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Mariah Carey. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  24. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Latin Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015.
  25. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Pop Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  27. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  28. ^ “Hot 100 Singles of the '90s”. Billboard. Ngày 25 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  29. ^ “The RPM Top 100 Hit Tracks of 1993”. RPM. Ngày 18 tháng 12 năm 1993. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2011. 
  30. ^ “The RPM Top 100 AC Tracks of 1993”. RPM. Ngày 18 tháng 12 năm 1993. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 
  31. ^ “Jaarlijsten 1993” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  32. ^ “The RPM Top 100 Hit Tracks of 1993”. RPM. Ngày 25 tháng 12 năm 1993. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2011. 
  33. ^ “RPM Top 100 AC Tracks of 1994”. RPM. Ngày 12 tháng 12 năm 1994. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  34. ^ “Classement Singles - année 1994” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  35. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  36. ^ “Jaarlijsten 1994” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  37. ^ “Top Selling Singles of 1994”. RIANZ. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  38. ^ a ă â “The Year in Music: 1994” (PDF). Billboard. Ngày 24 tháng 12 năm 1994. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  39. ^ David Kent (2006). Australian Chart Book 1993-2005. Australia: Turramurra, N.S.W.: Australian Chart Book. ISBN 0-646-45889-2. 
  40. ^ “Certifications Singles Argent - année 1994” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  41. ^ “New Zealand single certifications – Mariah Carey – Hero”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  42. ^ “IFPI Norsk platebransje” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  43. ^ “Britain single certifications – Mariah Carey – Hero” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Hero vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  44. ^ “Mariah Carey Official Top 20 Best Selling Singles in the UK”. MTV. MTV Networks Europe. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  45. ^ “American single certifications – Mariah Carey – Hero” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  46. ^ a ă Trust, Gary (ngày 19 tháng 2 năm 2014). “Ask Billboard: Katy Perry Regains No. 1 Momentum”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  47. ^ “Top 40 Official UK Singles Archive”. The Official Charts Company. British Phonographic Industry. Ngày 8 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  48. ^ “Search The Charts”. The Irish Charts. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010. 
  49. ^ Blackler, Zoe (ngày 3 tháng 11 năm 2008). “X Factor charity single Hero Goes to No. 1”. The Times. News Corporation. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2011. 
  50. ^ “Britain single certifications – Pharrell Williams – Happy” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Happy vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  51. ^ “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]