Hesperidin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hesperidin
Danh pháp IUPAC (2S)-5-hydroxy-2-(3-hydroxy-4-methoxyphenyl)-7-[(2S,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-[[(2R,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-methyloxan-2-yl]oxymethyl]oxan-2-yl]oxy-2,3-dihydrochromen-4-one
Nhận dạng
Số CAS 520-26-3
PubChem 10621
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C28H34O15/c1-10-21(32)23(34)25(36)27(40-10)39-9-19-22(33)24(35)26(37)28(43-19)41-12-6-14(30)20-15(31)8-17(42-18(20)7-12)11-3-4-16(38-2)13(29)5-11/h3-7,10,17,19,21-30,32-37H,8-9H2,1-2H3/t10-,17-,19+,21-,22+,23+,24-,25+,26+,27+,28+/m0/s1
Thuộc tính
Các nguy hiểm

Hesperidin là một flavanon glycosid (flavonoid) (C28H34O15) có nhiều trong các loại quả có múi (chi Cam chanh). Dạng aglycon của hesperidin được gọi là hesperetin.

Tên gọi hesperidin bắt nguồn từ Hesperides trong thần thoại Hy Lạp. Hesperidin đóng vai trò quan trọng đối với một số loài thực vật, là chất chống ôxy hóa[1] Trong dinh dưỡng người, chất này giúp bảo vệ các mạch máu. [cần dẫn nguồn]

Một số nghiên cứu cho thấy hesperidin làm giảm cholesterol[2] và huyết áp[3] trên chuột.


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hirata A, Murakami Y, Shoji M, Kadoma Y, Fujisawa S (2005). “Kinetics of radical-scavenging activity of hesperetin and hesperidin and their inhibitory activity on COX-2 expression”. Anticancer Res. 25 (5): 3367–74. PMID 16101151. 
  2. ^ Monforte MT, Trovato A, Kirjavainen S, Forestieri AM, Galati EM, Lo Curto RB (September năm 1995). “Biological effects of hesperidin, a Citrus flavonoid. (note II): hypolipidemic activity on experimental hypercholesterolemia in rat”. Farmaco 50 (9): 595–9. PMID 7495469. 
  3. ^ Ohtsuki K, Abe A, Mitsuzumi H, et al. (December năm 2003). “Glucosyl hesperidin improves serum cholesterol composition and inhibits hypertrophy in vasculature”. J. Nutr. Sci. Vitaminol. 49 (6): 447–50. PMID 14974738. 

Bản mẫu:Flavanon

Bản mẫu:Glycosid

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]