Hi'iaka (vệ tinh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hiʻiaka
2003EL61art.jpg
Hiʻiaka trên Haumea (ở giữa) trong hình kính viễn vọng Keck.
Khám phá
Khám phá bởiMichael E. Brown,
Chad Trujillo,
David Rabinowitz, et al.
Ngày khám phá26 tháng 1 năm 2005
Tên chỉ định
Tên chỉ địnhHaumea I Hiʻiaka
Phiên âm/ˌhʔiˈɑːkə/[1]
(136108) 2003 EL61 I,
S/2005 (2003 EL61) 1
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Bán trục lớn&0000000049880000.00000049880+198 km
Độ lệch tâm&-1000000000000000.0513000.0513+0.0078
Chu kỳ quỹ đạo&0000000000000049.12000049.12+0.03 days
Độ nghiêng quỹ đạo&0000000000000126.356000126.356+0.064°
vệ tinh củaHaumea
Đặc trưng vật lý
Bán kính trung bình&0000000000160000.000000~160 km[2]
Khối lượng&000000000009000-6.000000(1.79+0.11)×1019 kg[2] (0,45% của Haumea)
Mật độ khối lượng thể tích&0000000000001000.000000~1 g/cm3
Nhiệt độ&0000000000000032.00000032+3 K
Cấp sao biểu kiến3.3 difference from primary's 17.3

Hiʻiaka là một mặt trăng của sao lùn Haumea.

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Hi'iaka là vệ tinh đầu tiên phát hiện ra xung quanh Haumea. Nó được đặt tên theo một trong các con gái của Haumea, Hi'iaka, nữ thần bảo trợ của Đảo Lớn của Hawaii, mặc dù lúc đầu nó đã được đội ngũ phát hiện đặt biệt danh "Rudolph". Nó quay quanh một lần 49,12 ± 0,03 d ở khoảng cách 49.880 ± 198 km, với độ lệch tâm của 0,0513 ± 0,0078 và độ nghiêng của 126.356 ± 0,064 °. Sự kiện Mutual dự kiến trong tháng 7 năm 2009 có nên nâng cao kiến thức của loài người về các quỹ đạo và khối lượng của các thành phần của hệ thống Haumean.[2]

Đặc điểm vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Kích thước và độ sáng [sửa] Độ sáng đo được của nó là 5,9 ± 0,5%, chuyển sang đường kính khoảng 22% của ngôi sao lùn chính, hoặc trong phạm vi &0000000000320000.000000320 km, giả định rằng phản xạ tương tự.[2] Để đặt điều này trong quan điểm, điều này sẽ làm cho nó lớn hơn tất cả, ngoại trừ bốn trong số các tiểu hành tinh, sau 1 Ceres, 2 Pallas, 4 Vesta, 10 Hygiea. Tuy nhiên, nó không phải là một ứng cử viên hành tinh lùn bởi vì nó là một mặt trăng.

Khối lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Khối lượng của Hi'iaka được ước tính là (1,79 ± 00:11) × 1019 kg sử dụng kỹ thuật đo tương đối chính xác từ Kính viễn vọng Hubble và kính viễn vọng Keck và áp dụng 3-body, mô hình điểm-khối với hệ thống Haumean.[2]

Quang phổ và thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Quang phổ hồng ngoại gần của Hi'iaka bị chi phối bởi các dải hấp thụ nước đá, điều đó nghĩa là bề mặt của nó là chủ yếu là nước đá. Sự hiện diện của dải tập trung tại &-1-1-1-1-100000000000.0000021.65 µm chỉ ra rằng nước đá bề mặt chủ yếu ở dạng tinh thể. Hiện vẫn chưa rõ lý do tại sao nước đóng băng trên bề mặt đã không biến thành dạng vô định hình như sẽ được dự kiến ​​hai để chiếu xạ liên tục của nó bởi các tia vũ trụ.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Hawaiian pronunciation is [ˈhiʔiˈjɐkə].
  2. ^ a ă â b c d Ragozzine, D.; Brown, M. E. (2009). “Orbits and Masses of the Satellites of the Dwarf Planet Haumea (2003 EL61)”. The Astronomical Journal 137 (6): 4766. Bibcode:2009AJ....137.4766R. arXiv:0903.4213. doi:10.1088/0004-6256/137/6/4766. 
  3. ^ Dumas, C.; Carry, B.; Hestroffer, D.; Merlin, F. (2011). “High-contrast observations of (136108) Haumea”. Astronomy & Astrophysics 528: A105. Bibcode:2011A&A...528A.105D. arXiv:1101.2102. doi:10.1051/0004-6361/201015011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]