Liti hydrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hiđrua liti)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liti hydrua
Lithium-hydride-3D-vdW.png
Mô hình vũ trụ của cấu trúc phân tử liti hydrua
Nhận dạng
Số CAS 7580-67-8
PubChem 62714
Số RTECS OJ6300000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Li.H/q+1;-1
Thuộc tính
Công thức phân tử LiH
Khối lượng mol 7.95 g/mol
Bề ngoài colorless to gray solid[1]
Khối lượng riêng 0.78 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy 688,7 °C (961,9 K; 1.271,7 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Điểm sôi phân hủy at 900–1000 °C[2]
Độ hòa tan trong nước reacts
Độ hòa tan ít hòa tan trong dimethylformamide
reacts with amoniac, diethyl ether, ethanol
MagSus −4.6·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) 1.9847[3]:43
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể fcc (NaCl-type)
Hằng số mạng a = 0.40834 nm[3]:56
Mômen lưỡng cực 6.0 D[3]:35
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−90.65 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298 170.8 J/(mol·K)
Nhiệt dung 3.51 J/(g·K)
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

2
3
2
 
PEL TWA 0.025 mg/m3[4]
LD50 77.5 mg/kg (đường miệng, chuột)[5]
Các hợp chất liên quan
Cation khác Natri hydride
Kali hydride
Rubidium hydride
Xesi hydride

Hiđrua liti hay Liti hiđrua (LiH) là một hợp chất của litihiđrô. Nó là một chất rắn kết tinh không màu, mặc dù các mẫu sản xuất thương mại có màu xám. Với đặc trưng của một hiđrua tương tự như muối, nó có điểm nóng chảy cao (689°C hay 1.272°F). Tỷ trọng 780 kg/m³. Nhiệt dung riêng 29,73 J/mol*K và độ dẫn nhiệt dao động theo thành phần, áp suất (từ 10 tới 5 W/m*K ở 400 K) và giảm theo độ gia tăng của nhiệt độ.

Nó là một chất rắn dễ cháy, có phản ứng mãnh liệt với nước sinh ra hợp chất ăn mòn là hiđrôxít liti và hiđrô.

LiH + H2O → LiOH + H2

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được sản xuất bằng phản ứng của liti kim loại với hiđrô ở dạng khí:

2 Li + H2 2 LiH

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

LiH có một số ứng dụng, như làm chất hút ẩm, cũng như làm tiền chất để sản xuất hiđrua nhôm liti, trong các thiết bị sinh hiđrô, trong vai trò của chất làm mát và bảo vệ cho các lò phản ứng hạt nhân, cũng như trong sản xuất gốm. LiH có tỷ lệ hiđrô theo trọng lượng cao nhất trong số các hiđrua, chẳng hạn hàm lượng hiđrô trong LiH gấp khoảng 3 lần so với NaH (mặc dù về mặt hóa học lượng pháp là như nhau), do liti nhẹ hơn natri. Điều này làm cho LiH trở thành kho lưu trữ hiđrô đáng quan tâm trong các ứng dụng vũ trụ.

Hợp chất tương ứng của deuteri là deuterua liti với công thức LiD, là một nhiên liệu trong phản ứng tổng hợp hạt nhân trong các vũ khí nhiệt hạch. Trong các đầu nổ của Teller-Ulam design, LiD bị ép và nung bằng nhiệt do sự nổ của quá trình phân rã hạt nhân tới điểm mà phản ứng tổng hợp hạt nhân diễn ra. Deuterua liti không phải là một chất phóng xạ như triti.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

LiH bắt cháy trong không khí, và nó phản ứng gây nổ với nước để tạo ra LiOH và hiđrô.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Lide, D. R. biên tập (2005). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 86). Boca Raton (FL): CRC Press. tr. 4.70. ISBN 0-8493-0486-5. 
  2. ^ David Arthur Johnson; Open University (ngày 12 tháng 8 năm 2002). Metals and chemical change. Royal Society of Chemistry. tr. 167–. ISBN 978-0-85404-665-2. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ a ă â Smith, R. L.; Miser, J. W. (1963). Compilation of the properties of lithium hydride. NASA. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PGCH
  5. ^ http://chem.sis.nlm.nih.gov/chemidplus/rn/7580-67-8

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]