Hiđrua liti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cấu trúc lưới ion của hiđrua liti

Hiđrua liti hay Liti hiđrua (LiH) là một hợp chất của litihiđrô. Nó là một chất rắn kết tinh không màu, mặc dù các mẫu sản xuất thương mại có màu xám. Với đặc trưng của một hiđrua tương tự như muối, nó có điểm nóng chảy cao (689°C hay 1.272°F). Tỷ trọng 780 kg/m³. Nhiệt dung riêng 29,73 J/mol*K và độ dẫn nhiệt dao động theo thành phần, áp suất (từ 10 tới 5 W/m*K ở 400 K) và giảm theo độ gia tăng của nhiệt độ.

Nó là một chất rắn dễ cháy, có phản ứng mãnh liệt với nước sinh ra hợp chất ăn mòn là hiđrôxít liti và hiđrô.

LiH + H2O → LiOH + H2

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được sản xuất bằng phản ứng của liti kim loại với hiđrô ở dạng khí:

2 Li + H2 \rightarrow 2 LiH

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

LiH có một số ứng dụng, như làm chất hút ẩm, cũng như làm tiền chất để sản xuất hiđrua nhôm liti, trong các thiết bị sinh hiđrô, trong vai trò của chất làm mát và bảo vệ cho các lò phản ứng hạt nhân, cũng như trong sản xuất gốm. LiH có tỷ lệ hiđrô theo trọng lượng cao nhất trong số các hiđrua, chẳng hạn hàm lượng hiđrô trong LiH gấp khoảng 3 lần so với NaH (mặc dù về mặt hóa học lượng pháp là như nhau), do liti nhẹ hơn natri. Điều này làm cho LiH trở thành kho lưu trữ hiđrô đáng quan tâm trong các ứng dụng vũ trụ.

Hợp chất tương ứng của deuteri là deuterua liti với công thức LiD, là một nhiên liệu trong phản ứng tổng hợp hạt nhân trong các vũ khí nhiệt hạch. Trong các đầu nổ của Teller-Ulam design, LiD bị ép và nung bằng nhiệt do sự nổ của quá trình phân rã hạt nhân tới điểm mà phản ứng tổng hợp hạt nhân diễn ra. Deuterua liti không phải là một chất phóng xạ như triti.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

LiH bắt cháy trong không khí, và nó phản ứng gây nổ với nước để tạo ra LiOH và hiđrô.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]