Hiệp Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hiệp Đức

Huyện
Hành chính
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
TỉnhQuảng Nam
Huyện lỵthị trấn Tân An
Phân chia hành chính1 thị trấn, 11 xã
Địa lý
Diện tích492km²
Dân số (2018)
Tổng cộng45.100 người
Khác
Websitehttp://hiepduc.quangnam.gov.vn/

Hiệp Đức là một huyện trung du thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Hiệp Đức nằm ở gần trung tâm địa lý của tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý:

Huyện Hiệp Đức có diện tích 492km2, dân số năm 2018 là 45.100 người. Huyện ly là thị trấn Tân An nằm trên quốc lộ 14E cách quốc lộ 1 khoảng 30 km về hướng tây. Sông Thu Bồn chảy qua huyện theo hướng nam bắc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được thành lập ngày 31 tháng 12 năm 1985 trên cơ sở tách 2 xã: Bình Lâm, Thăng Phước thuộc huyện Thăng Bình; 4 xã: Quế Thọ, Quế Bình, Quế Lưu, Quế Tân thuộc huyện Quế Sơn và 2 xã: Phước Gia, Phước Trà thuộc huyện Phước Sơn.

Khi mới thành lập, huyện có 8 xã: Bình Lâm, Phước Gia, Phước Trà, Quế Bình, Quế Lưu, Quế Tân, Quế Thọ, Thăng Phước.

Ngày 11-1-1986, chia xã Thăng Phước thành hai xã lấy tên là xã Thăng Phước và xã Bình Sơn; chia xã Quế Thọ thành hai đơn vị hành chính lấy tên là xã Quế Thọ và thị trấn Tân An (thị trấn huyện lỵ huyện Hiệp Đức)[1]..

Ngày 22-10-1990, chia xã Quế Tân thành hai xã lấy tên là xã Hiệp Hòa và xã Hiệp Thuận.

Ngày 21-3-2002, thành lập xã Sông Trà trên cơ sở 3.337 ha diện tích tự nhiên và 1.534 nhân khẩu của xã Phước Trà.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Hiệp Đức có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tân An (huyện lỵ) và 11 xã: Bình Lâm, Bình Sơn, Hiệp Hòa, Hiệp Thuận, Phước Gia, Phước Trà, Quế Bình, Quế Lưu, Quế Thọ, Sông Trà, Thăng Phước.

Danh sách các đơn vị hành chính thuộc huyện Hiệp Đức

STT Diện tích (ha) Dân số (người) Mật độ (người/km2)
1 Thị trấn Tân An 520 3.014 580
2 Xã Hiệp Hòa 6320 2.211 35
3 Xã Hiệp Thuận 2.905 1.791 62
4 Xã Quế Thọ 4503 8.834 196
5 Xã Bình Lâm 2.198 8.612 392
6 Xã Phước Trà 11.784 1.131 10
7 Xã Phước Gia 4.590 885 19
8 Xã Quế Bình 1.470 2.427 165
9 Xã Quế Lưu 3.220 2.635 82
10 Xã Thăng Phước 6.150 2.958 57
11 Xã Bình Sơn 2.150 3.546 165
12 Xã Sông Trà 3.337 1.652 50

Nguồn: Sở Nội vụ Quảng Nam, 2007

Kinh tế - xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây Hiệp Đức là một huyện nghèo. Những năm gần đây, điều kiện cơ sở vật chất tại Hiệp Đức đã phát triển hơn, cuộc sống của người dân dần được cải thiện. Hệ thống đê điều, thủy lợi đã được áp dụng ở các xã.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]